028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Quy định chuẩn về kích thước hàng hóa cồng kềnh mới nhất

(VOH) – Xe chở hàng cồng kềnh là hành vi nguy hiểm và dễ gây ra tai nạn giao thông, hiện luật có quy định rõ ràng về việc kích thước được phép chở hàng hóa. 

1. Thế nào là chở hàng cồng kềnh

1.1 Thế nào là chở hàng cồng kềnh

Một phương tiện được coi là chở hàng cồng kềnh khi thực hiện sai quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông đường bộ.

1.2 Quy định về kích thước hàng hóa

  • Chiều rộng: Không vượt quá bề rộng giá đèo hàng theo thiết kế của nhà sản xuất về mỗi bên 0,3 mét (30 cm).
  • Chiều dài phía sau: Không vượt quá 0,5 mét (50 cm).
  • Chiều cao: Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 1,5 mét (150 cm).

Theo đó, giá đèo hàng theo thiết kế của nhà sản xuất trên xe mô tô, xe gắn máy chính là cái tay nắm đuôi xe, được tính từ mép tay nắm 2 bên hông. Nếu người điều khiển xe gắn máy vượt quá một trong các giới hạn trên thì bị coi là chở hàng cồng kềnh.

Điều 19, Thông tư 46/2015/TT-BGTVT có quy định cụ thể như sau: 

1. Chiều rộng xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chiều rộng của thùng xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chiều dài xếp hàng hóa cho phép trên phương tiện giao thông cơ giới đường bộ không được lớn hơn 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và không lớn hơn 20,0 mét. Khi chở hàng hóa có chiều dài lớn hơn chiều dài của thùng xe phải có báo hiệu theo quy định và phải được chằng buộc chắc chắn, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông trên đường bộ.

3. Xe chở khách không được phép xếp hàng hóa, hành lý nhô ra quá kích thước bao ngoài của xe.

4. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng theo thiết kế của nhà sản xuất về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét. Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 1,5 mét.

5. Xe thô sơ không được xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau quá 1/3 chiều dài thân xe và không quá 1,0 mét; không được vượt quá 0,4 mét về mỗi bên bánh xe.

Xem thêmDanh mục hàng hóa nguy hiểm và những lưu ý khi vận chuyển

Kích thước hàng hóa được phép chở trên đường 

2. Mức xử phạt đối với hành vi chở hàng cồng kềnh

Nếu người điều khiển xe máy chở hàng có kích thước lớn hơn kích thước cho phép sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mức phạt cụ thể như sau: 

Phạt tiền 400.000 - 600.000 đồng đối với người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác. 

Trong trường hợp gây tai nạn giao thông, người điều khiển phương tiện còn bị tước giấy phép lái xe từ 3 đến 5 tháng. 

Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối xe khách: Sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn; để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường; để hàng hóa trong khoang chở hành khách.