Danh từ 1 từ loại rất quan trọng trong tiếng Anh, là 1 trong 4 từ loại chính. Trong bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những lí thuyết cũng như ứng dụng của danh từ.
-
Định nghĩa danh từ trong tiếng anh là gì?
Danh từ là từ hoặc nhóm từ dùng để diễn tả khái niệm:
- Người: doctor, mother, sister, Peter, etc.
- Vật (đồ vật hoặc con vật): chair, flower, dog, tiger, etc.
- Nơi chốn: park, church, Ho Chi Minh city, etc.
- Tính chất, trạng thái: happiness, beauty, love, etc.
- Hoạt động: travel, walk, laugh, study, etc.
-
Phân loại danh từ
Dựa trên các tiêu chí khác nhau, danh từ có thể được phân thành nhiều loại.
-
Danh từ trừu tượng và danh từ cụ thể.
Danh từ trừu tượng | Danh từ cụ thể |
E.g.: friendship, luxury, study, etc. |
E.g.: table, newspaper, book, etc. |
Có 2 loại:
|
-
Danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
Danh từ đếm được | Danh từ không đếm được |
E.g.: bottle, computer, shelf, engineer, window, etc. |
E.g.: paper, silk, courage, water, furniture, etc. |
|
|
|
|
Lưu ý: 1 số danh từ được dùng ở cả 2 hình thức đếm được và không đếm được, thường sẽ có ý nghĩa khác nhau
E.g.:
Paper: giấy (không đếm được) / tờ báo (đếm được).
- Paper is made from wood. (Giấy được làm từ gỗ).
- I’ll buy some papers. (Tôi sẽ mua 1 vài tờ báo).
Light: ánh sáng (không đếm được) / đèn (đếm được).
- Light is necessary for photosynthesis. (Ánh sáng thì cần thiết cho quá trình quang hợp).
- The light in my room has been broken. (Đèn trong phòng tôi đã bị vỡ).
-
Danh từ đơn và danh từ ghép
Danh từ đơn | Danh từ ghép |
E.g.: baby, shoulder, letter, etc. |
E.g.: football club, mother-in-law, blackboard, etc. |
-
Danh từ số ít và danh từ số nhiều
Như đã được đề cập ở phần số 2, danh từ đếm được sẽ được chia thành danh từ số ít và danh từ số nhiều.
E.g.:
- Light - Lights
- Child - Children
Xem cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều ở phần IV
Xem video bài giảng đầy đủ về phân loại danh từ dưới đây
-
Cách hình thành danh từ ghép
Danh từ ghép sẽ được hình thành theo 1 trong những cách dưới đây:
-
Danh từ + danh từ
E.g.:
- football club
- air conditioner
- bedroom
- businessman
Chú ý:
Khi chúng ta muốn đổi những danh từ ghép ở dạng này sang số nhiều, chúng ta sẽ biến đổi danh từ chính (danh từ đứng phía sau)
E.g.:
SỐ ÍT | SỐ NHIỀU |
Football club | Football clubs |
Air conditioner | Air conditioner |
Chú ý: danh từ đứng trước (danh từ đóng vai trò là bổ ngữ) sẽ phải ở hình thức số ít. Trừ chữ SPORT
E.g.:
- sportsperson
- sports clothing
-
Tính từ + danh từ
- blackboard (black + board)
- greenhouse (green + house)
- software (soft + ware)
-
Danh từ + danh động từ
- weight-lifting
- water-fetching
- bird-watching
-
Danh động từ + danh từ
- washing machine
- swimming pool
- driving license
-
Động từ + danh từ
- pickpocket
-
Danh từ ghép được hình thành động từ và giới từ
- breakthrough
- flyover
- intake
- outbreak
-
Danh từ + giới từ
- day off
- passer-by
-
Cách hình thành danh từ số nhiều
Đa số các danh từ số nhiều được thành lập bằng cách thêm -S/-ES
-
Đối với các từ tận cùng là O, trước O là phụ âm à thêm –ES
SỐ ÍT | SỐ NHIỀU |
Tomato | Tomatoes |
Hero | Heroes |
Lưu ý:
- Photo - Photos
- Piano - Pianos
-
Đối với các từ tận cùng là Y, trước Y là phụ âm à đổi -Y thành -IES
SỐ ÍT | SỐ NHIỀU |
Baby |
Babies |
Party |
Parties |
-
Đối với các từ tận cùng là S, SH, CH, X, Z thêm –ES
SỐ ÍT | SỐ NHIỀU |
Miss |
Misses |
Brush |
Brushes |
Watch |
Watches |
Fix |
Fixes |
Quiz |
Quizzes |
-
Đối với các từ tận cùng là F/FE à đổi F/FE thành –VES
SỐ ÍT | SỐ NHIỀU |
Wife | Wives |
Knife | Knives |
Thief | Thieves |
Wolf | Wolves |
Lưu ý:
- Roof - Roofs
- Handkerchief - Handkerchiefs
-
Các trường hợp khác: thêm –S
SỐ ÍT | SỐ NHIỀU |
Idea | Ideas |
Dog | Dogs |
Student | Students |
-
Một số trường hợp sanh từ bất quy tắc không thêm -S/-ES
- Danh từ thay đổi khi ở hình thức số nhiều
SỐ ÍT | SỐ NHIỀU |
Man | Men |
Woman | Women |
Child | Children |
Tooth | Teeth |
Foot | Feet |
Goose | Geese |
Mouse | Mice |
- Danh từ không thay đổi khi ở hình thức số nhiều
SỐ ÍT | SỐ NHIỀU |
Fish | Fish |
Sheep | Sheep |
Deer | Deer |
Aircraft | Aircraft |
Xem video bài giảng đầy đủ về cách tạo danh từ ghép và hình thành danh từ số nhiều dưới đây
-
Chức năng của danh từ
Danh từ có các chức năng chính sau đây:
-
Là chủ ngữ của câu
- The books are interesting.
- Her cat is in the garden.
- Many people like him.
-
Là tân ngữ của động từ (chỉ hành động), có thể là tân ngữ trực tiếp hoặc tân ngữ gián tiếp
- I like chicken.
- She gave her mom a ring on her birthday.
(a ring là tân ngữ trực tiếp ; her mom là tân ngữ gián tiếp)
-
Là bổ ngữ của chủ ngữ
- He is a student. (student bổ nghĩa cho he)
- We’re teachers. (teachers bổ nghĩa cho we)
-
Là bổ ngữ của tân ngữ
- I usually call him Tommy.
- We consider her our best friend.
-
Theo sau giới từ để là tân ngữ của giới từ hoặc 1 phần của cụm giới từ
- He is listening to music. (là tân ngữ của giới từ TO)
- We’re interested in horror films. (là tân ngữ của giới từ IN)
- He’s solved it in a different way. (là 1 phần của cụm giới từ chỉ cách thức)
- They treated us in a friendly way. (là 1 phần của cụm giới từ chỉ cách thức)
-
Là đồng vị cách
- John, the class monitor, is an excellent student. (the class monitor bổ nghĩa cho John).
- He usually tells me about his grandfather, a great doctor, who died in the war. (A great doctor bổ nghĩa cho grandfather).
-
Danh từ sở hữu cách ‘s
-
Sử dụng danh từ sở hữu cách ‘s khi:
- Chủ sở hữu là người
- Chủ sở hữu là động vật
- Chủ sở hữu là châu lục, quốc gia, thành phố, trường học
- Chủ sở hữu là cụm từ chỉ thời gian / khoảng cách / tiền bạc / giá trị
-
Các lưu ý khi sử dụng ‘s :
- Đối với danh từ số ít và danh từ số nhiều tận cùng không phải là –s ta thêm 's
E.g.:
The horse’s tail
- Đối với các danh từ số nhiều tận cùng bằng –s ta thêm '
E.g.:
My parents’ decision
- Đối với danh từ số ít tận cùng bằng –s ta thêm 's hoặc '
E.g.:
The Asia’s population / the city’s new theater
Today’s newspaper / ten minutes’ break.
Chú ý:
Khi chủ sở hữu là đồ vật hoặc ý tưởng thì chúng ta sẽ sử dụng OF khi nói về sở hữu thay cho ‘s
E.g.:
- The name of the book
- The heating system of the building
Xem video bài giảng chi tiết về chức năng của danh từ và sở hữu cách dưới đây
-
Bài tập về danh từ trong tiếng Anh
-
Bài tập xác định danh từ đếm được và không đếm được:
Đối với những từ in đậm trong các câu dưới đây, ghi (C) nếu đó là danh từ đếm được, và ghi (U) nếu đó là danh từ không đếm được
- I bought some chairs, tables, and desks. In other words, I bought some furniture.
- I have some pennies, nickels, and dimes in my pocket. In other words, I have some money in my pocket.
- Ann likes jewelry. She has a collection of rings, bracelets, and necklaces.
- Gold and iron are metals.
- I wish you happiness, health, and luck in your life.
Xem đáp án ở cuối trang
-
Bài tập xác định chức năng của mỗi danh từ
Xác định danh từ và chức năng của mỗi danh từ trong đoạn văn sau:
My father is a teacher. He works in a school near our house. He likes chess and tennis, so we often play them in the free time. Everyone considers him a nice and helpful man.
Xem đáp án ở cuối trang
-
Bài tập xác định sở hữu cách đúng cho danh từ
Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
- My sister’s / sisters’ name is Annie.
- Both my brother’s / brothers’ names are John.
- The boss’s / bosses’ wife is Ms. Joanna.
- A student’s / students’ wallet was found on the table at the student’s / students’ common room.
Xem đáp án ở cuối trang
Trung tâm Anh Ngữ HP Academy
Địa chỉ: 134 Trần Mai Ninh, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM
Số điện thoại: 0909 861 911
Email: hpacademy.vn@gmail.com
Đáp án bài tập danh từ đếm được và không đếm được
- chairs, tables, desks (C) – furniture (U)
- pennies, nickels, dimes (C) – money (U)
- jewelry (U) - rings, bracelets, necklaces (C)
- gold, iron (U) – metals (C)
- happiness, health, luck (U)
Đáp án bài tập xác định tính năng của danh từ
My father (a) is a teacher (b). He works in a school (c) near our house (d). He likes chess (e) and tennis (f), so we often play them in the free time (g). Everyone considers him a nice and helpful man (h).
- Father là Danh từ làm chủ từ.
- Teacher là Danh từ làm bổ ngữ của chủ từ.
- School (in a school) là Danh từ là 1 phần của cụm giới từ chỉ nơi chốn.
- House (near our house) là Danh từ là 1 phần của cụm giới từ chỉ nơi chốn.
- Chess là Danh từ làm tân ngữ của động từ like.
- Tennis là Danh từ làm tân ngữ của động từ like.
- Time (in the free time)à Danh từ là 1 phần của cụm giới từ chỉ thời gian.
- Man (a nice and helpful man) là Danh từ là 1 phần của bổ ngữ của tân ngữ “him”.
Đáp án bài tập xác định danh từ sở hữu cách
- Sister's
- Brothers’
- Boss’s
- Student’s – Students’
Bài học này có thật nhiều điều cần phải học đúng không các bạn. Nhưng đây đều là những lí thuyết nền, và ứng dụng quan trọng liên quan đến danh từ. Vậy nên, các bạn hãy nhớ đọc thật kĩ và làm bài tập để nhớ bài hơn nhé.