Dày xéo hay giày xéo đúng chính tả?

Bạn phân vân không biết nên viết “dày xéo hay giày xéo” mới đúng chính tả? Câu trả lời chính xác sẽ có ngay dưới đây.

Trong tiếng Việt, nhiều cặp từ phát âm giống nhau nhưng lại khác hoàn toàn về cách viết và ý nghĩa. Dày xéo và giày xéo là một ví dụ điển hình khiến không ít người bối rối khi sử dụng. Hãy cùng voh.com.vn tìm hiểu qua bài viết này để xác định đâu là từ đúng chính tả nhé!

Dày xéo hay giày xéo mới đúng chính tả?

Theo các tư liệu từ điển chính thống, giày xéo là một động từ được sử dụng phổ biến trong cả văn nói lẫn văn viết. Ngược lại, dày xéo là cách viết sai do nhầm lẫn giữa hai phụ âm đầu d và gi (một lỗi thường gặp trong tiếng Việt).

Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc phát âm của từng vùng miền, do ảnh hưởng từ quá trình nghe và nói trong giao tiếp hằng ngày.

Vì vậy, giữa dày xéo và giày xéo, giày xéo mới là từ đúng chính tả.

voh-day-xeo-hay-giay-xeo-1
Giày xéo là từ đúng chính tả - Ảnh: Canva

Giày xéo là gì?

Trong cuốn Từ điển tiếng Việt do Giáo sư Hoàng Phê chủ biên (NXB Đà Nẵng - Trung tâm Từ Điển Học - 2003) có giảng: “Giày xéo (động từ): Giẫm đạp lên một cách thô bạo, tàn nhẫn. Đất nước bị quân thù giày xéo.”

Như vậy, giày xéo (từ mượn tiếng Hán) diễn tả hành động dùng chân giẫm đạp lên nhau một cách thô bạo, gây tổn thương nặng nề cả về vật chất lẫn tinh thần. Cụm từ này thường mang sắc thái tiêu cực, biểu thị sự áp bức, hủy hoại. Nó có thể dùng theo nghĩa đen (giày xéo hoa màu) hoặc nghĩa bóng (giày xéo danh dự, giày xéo tình cảm).

Từ đồng nghĩa với giày xéo: chà đạp, đạp nát, giẫm đạp.

Ví dụ:

  • Những lời nói đó đã giày xéo lòng tự trọng của người khác.
  • Họ đã giày xéo lên ước mơ và hy vọng của người con gái đó.
  • Cơn bão dữ dội đã giày xéo cả một vùng ven biển, để lại hậu quả nặng nề.
  • Anh ta cảm thấy bị giày xéo tinh thần sau những chỉ trích gay gắt từ dư luận.
  • Không ai có quyền giày xéo ước mơ của người khác chỉ vì định kiến cá nhân.

Dày xéo là gì?

Theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, “dày” và “xéo” được diễn giải như sau:

  • Dày (tính từ): (Vật hình khối) có khoảng cách bao nhiêu đó giữa hai mặt đối nhau, theo chiều có kích thước nhỏ nhất (gọi là bề dày) của vật; có bề dày lớn hơn mức bình thường hoặc lớn hơn so với những vật khác; có tương đối nhiều đơn vị hoặc nhiều thành tố sát vào nhau; nhiều, do được tích lũy liên tục trong quá trình lâu dài (nói về yếu tố tinh thần).
  • Xéo (động từ): (Khẩu ngữ) giẫm mạnh, giẫm bùa lên; (thông tục) rời nhanh khỏi nơi nào đó (hàm ý coi khinh).

Từ phân tích trên, “dày” và “xéo” đều có nghĩa nhưng khi kết hợp lại không tạo thành một cụm từ có nghĩa hoàn chỉnh. Do đó, dày xéo là từ sai chính tả và không được ghi nhận trong từ điển tiếng Việt.

Ngôn ngữ chỉ thật sự có giá trị khi được dùng chính xác. Hy vọng thông qua giải thích trên đây, bạn đã biết dày xéo hay giày xéo đúng chính tả. Từ đó, diễn đạt rõ ràng và chuyên nghiệp hơn trong quá trình học tập, làm việc.

Đừng quên theo dõi chuyên mục Thường thức của voh.com.vn để cập nhật những tin tức mới nhất, hấp dẫn nhất.

Bình luận