028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
icon-radio-am-610-mhz
icon-radio-fm-877-mhz
icon-radio-fm-956-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Học tiếng anh

Hướng dẫn cách sử dụng phân từ ở quá khứ và hiện tại trong tiếng anh

Phân từ (The participles) là hình thức của động từ được dùng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau trong 1 câu. Trong bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về phân từ nhé.

Phân từ được dùng trong các thì tiếp diễn và hoàn thành (is going, has gone,.) hoặc được dùng như một tính từ (interesting book, broken heart).

Ngoại trừ các động từ tình thái, đông từ nào cũng có hai phân từ: hiện tại phân từ (present participle) và quá khứ phân từ (past participle). 

  1. Hiện tại phân từ (present participle):

Hiện tại phân từ ( present participle ) được thành lập bằng cách thêm - ing vào động từ nguyên mẫu.

Ex: 

  • work → working 
  • interest → interesting
  • love → loving
  • excite → exciting

Hiện tại phân từ được dùng:

Với trợ động từ be để tạo thành các thì tiếp diễn (progressive tenses).

Ex: 

  • Tim is working at the moment. (Lúc này Tim đang làm việc.) 
  • It was raining when I got home. (Khi tôi về đến nhà thì trời đang mưa.) 

Như một tính từ để diễn tả người, vật hoặc sự việc tạo ra cảm xúc.

Ex: 

  • He told us an amusing story. (Anh ấy kể cho chúng tôi nghe một câu chuyện vui.) 

[= A story that amused us.]

  • The game was really exciting. (Trò chơi rất hào hứng.)

[ = It made the players excited.]

  • George has become very boring. (George trở nên rất tẻ nhạt.)

[= He makes other people bored.]

Như một tính từ hoặc trạng từ, có nghĩa tương tự như động từ chủ động (active verb). 

Ex:

  • She swept up the falling leaves. (Bà ấy quét lá rụng lại thành đống.)

[= leaves that fall) 

  • He ran screaming out of the room. (Anh ta vừa la hét vừa chạy ra khỏi phòng.)

[= he was screaming.] 

Sau các động từ chỉ tri giác: see, hear, feel, smell, taste,. 

Ex: 

  • I saw flames rising and heard people shouting. (Tôi thấy lửa bốc lên và nghe mọi người la hét.) 

Sau catch, find, leave + tân ngữ: catch / find/ leave + object + V-ing 

Ex: 

  • I caught them stealing my apples. (Tôi bắt gặp họ đang lấy cắp táo của tôi.) 
  • Don't leave her waiting outside in the rain. (Đừng để cô ấy đợi bên ngoài khi trời đang mưa như thế.) 

Sau go, come, spend, waste, be busy. 

Ex: 

  • We'll go skiing this winter.  (Mùa đông này chúng tôi sẽ đi trượt tuyết.)
  • He spent a lot of money modernizing the house.  (Ông ta bỏ ra rất nhiều tiền tân trang lại ngôi nhà.) 
  • James is busy practising for the school concert.  (James bân tập dượt cho buổi hòa nhạc của trường.)

Hiện tại phân từ (present participle) dùng khi: hai hành động có cùng chủ ngữ xảy ra cùng một lúc → hành động sau được diễn đạt bằng hiện tại phân từ. 

voh.com.vn-phan-tu-the-participles-0

Ex: 

  • We had to stand in a queue. We waited for the bank open. 

→ We had to stand in a queue waiting for the bank open. (Chúng tôi phải xếp hàng đợi ngân hàng mở cửa.) 

  • He walked along. He whistled a happy tune as he walked. 

→ He walked along whistling a happy tune. (Anh ta vừa đi vừa huýt sáo một giai điệu vui.) 

Hai hành động có cùng chủ ngữ xảy ra liên tiếp nhau → hành động xảy ra trước có thể được diễn đạt bằng hiện tại phân từ.

Ex: 

  • Mike opened the bottle and then poured milk into his glass. 

🡪 Opening the bottle, Mike poured milk into his glass. (Mike mở nắp chai rồi rót sữa vào ly.) 

  • We took off our shoes and crept along the passage. 

→ Taking off our shoes we crept along the passage. (Chúng tôi cởi giày ra rồi rón rén đi dọc theo hành lang.) 

Nhưng khi hành động thứ hai là một phần hoặc là kết quả của hành động thứ nhất → hiện tại phân từ được dùng cho hành động thứ hai. 

Ex: 

  • She went out, slamming the door. (Cô ta đi ra đóng sầm cửa lại.) 
  • I fell, striking my head against the door. (Tôi ngã đập đầu vào cánh cửa.) 

Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do hoặc nguyên nhân. 

Ex: 

  • The fans queued for hours because they hoped to get tickets. 

→ The fans queued for hours, hoping to get tickets. (Những người hâm mộ xếp hàng hàng giờ, hy vọng mua được vé.) 

  • As Natasha is the youngest child, she was her father's favorite. 

→ Being the youngest child, Natasha was her father's favorite. (Là con út nên Natasha được cha yêu quý nhất.) 

Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. 

Ex: 

  • While I was walking along the street, I saw an accident. 

→ Walking along the street I saw an accident. (Khi đang đi bộ trên đường, tôi thấy một tai nạn.) 

  • After he had put down his newspaper, he walked over the window.  

→ Putting down his newspaper, he walked over to the window. (Đặt tờ báo xuống, anh ta bước đến bên cửa sổ.) 

Hiện tại phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề không xác định ở dạng chủ động (relative pronoun + active verb). 

Ex: 

  • Do you know the woman who is talking to John? 

→ Do you know the woman talking to John? (Anh có quen người phụ nữ đang nói chuyện với John không?

  • A lorry which was carrying concrete pipes has overturned. 

→ A lorry carrying concrete pipes has overturned. (Một chiếc xe tải chở ống bê tông đã bị lật.) 

  • The road that joins the two villages is very narrow. 

→ The road joining the two villages is very narrow. (Con đường nối liền hai làng rất hẹp.) 

* Lưu ý: Chúng ta không dùng cụm phân từ (participle phrase) thay cho mệnh đề quan hệ để chỉ một hành động đơn trong quá khứ. 

Ex: 

The police wanted to interview people who saw the accident.  (Cảnh sát muốn thẩm vấn những người chứng kiến tai nạn)

[NOT people seeing the accident] 

  1. Quá khứ phân từ (past participle):

Quá khứ phân từ được thành lập bằng cách thêm -ed vào sau động từ có quy tắc; quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc là động từ nằm ở cột thứ 3 (past participle) trong bảng động từ bất quy tắc. 

Ex: 

  • bore →  bored 
  • work →  worked 
  • see → seen 
  • go → gone 

Quá khứ phân từ (past participle) dược dùng: 

Với trợ động từ be và have để làm thành dạng bị động (passive form) và các thì hoàn thành (perfect tenses) 

Ex: 

  • I was given a doll on my birthday. (Tôi được tặng một con búp bê nhân dịp sinh nhật.) 
  • The aircraft has landed safely. (Máy bay đã hạ cánh an toàn.) 

Như một tính từ để chỉ cảm giác của một người đối với một hành động hoặc sự việc. 

Ex:

  • The children always get terribly excited when Granny comes. (Bọn trẻ luôn rất phấn khởi khi bà chúng đến.)  
  • I was disappointed with the film. (Tôi thất vọng về bộ phim.) 

Như một tính từ hoặc trạng từ, có nghĩa tương tự như động từ bị động (passive verb) 

Ex: 

  • The police has found the stolen jewellery.  [= the jewellery that has been stolen.] 

(Cảnh sát đã tìm thấy số nữ trang bị đánh cắp.) 

  • He lived alone, forgotten by everybody. [= He had been forgotten by everybody.] 

(Ông ấy sống một mình, bị mọi người quên lãng.) 

Quá khứ phân từ (past participle) dùng trong cụm phân từ (participle phrase) thay cho chủ ngữ + động từ bị động (subject + passive verb) để  kết nối hoặc rút gọn hai câu có cùng chủ ngữ. 

Ex: 

  • She enters. She is accompanied by her mother.

→ She enters, accompanied by her mother. (Cô ấy bước vào, cùng với me.) 

  • He was aroused by the crash, he leapt his feet.  

→ Aroused by the crash, he leapt his feet. (Bị tiếng đổ âm đánh thức, anh ta ngồi bật dậy.) 

  • Once the brain is deprived of oxygen, it dies. 

→ Once deprived of oxygen, the brain dies. (Khi bị thiếu oxy, não sẽ chết.)

Quá khứ phân từ dùng trong cụm phân từ thay cho mệnh đề quan hệ 2 dạng bị động (relative pronoun + passive verb). 

Ex: 

  • Half of the people who were invited to the party didn't turn up. 

→ Half of the people invited to the party didn't turn up. (Một nửa số người được mời dự tiệc đã không đến.) 

  • I found him sitting at a table which was covered with papers. 

→ I found him sitting at a table covered with papers.  (Tôi thấy anh ta ngồi ở một cái bàn đầy giấy tờ.) 

  • We couldn't agree on any of the problems that were discussed. 

→ We couldn't agree on any of the problems discussed.  (Chúng tôi không thể đồng ý với bất cứ vấn đề nào đã được thảo luận.) 

[NOT the discussed problems] 

Lưu ý: Một số động từ có quá khứ phân từ có thể được dùng như một tỉnh từ mang nghĩa chủ động, nhất là khi đứng trước danh từ. 

Ex:

  • a fallen leaf (một chiếc lá rụng) [= a leaf that has fallen] 
  • a retired general (một vị tướng về hưu) [ = a general who has retired]
Nội dung được thực hiện bởi Ms. Ngọc Ruby -  Trung tâm Anh Ngữ HP Academy
Trung tâm Anh Ngữ HP Academy
Địa chỉ:
 134 Trần Mai Ninh, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM
Số điện thoại: 0909 861 911 
Email: hpacademy.vn@gmail.com 
Đại từ là gì? Hiểu rõ về 7 loại đại từ trong tiếng AnhHiểu rõ về 7 loại đại từ: Đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu, đại từ phản thân, đại từ chỉ định, đại từ nghi vấn, đại từ quan hệ, đại từ tương hỗ.
Tìm hiểu từ A đến Z khái niệm và cách sử dụng trạng từ trong tiếng Anh: Tìm hiểu về tất cả các kiểu trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn, tần suất, mức độ, nghi vấn, quan hệ, cách thức,...
logo-voh-radio-online

© Copyright 2020 VOH Online. All rights reserved.

Cơ quan chủ quản: Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Thông tin tòa soạn

028.38225933 (Hotline) -
028 3822 1188 (FM 95.6) -
028 38291 357