028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Tư vấn tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh của Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM năm 2018

(VOH) - Năm 2018, Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM (HUFLIT) tuyển sinh bằng 2 phương thức: xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2018 và xét tuyển theo kết quả học bạ THPT năm lớp 12.

Phương thức tuyển sinh Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM

*  Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT quốc gia 2018 (70% chỉ tiêu – tương đương 1.830 sinh viên).

-  Điều kiện để được xét tuyển:

  • Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Tham gia kỳ thi THPT năm 2018 có điểm 3 môn xét tuyển đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào của của trường. Trường sẽ công bố khi có kết quả thi THPT 2018 (dự kiến ngày 15/7/2018).

Khi thỏa mãn tất cả các điều kiện để được xét tuyển thì tổng điểm các môn xét tuyển được tính để xét trúng tuyển. Quá trình xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu.

Phương thức tuyển sinh, Đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM, tuyển sinh 2018

Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM xét tuyển 2.600 chỉ tiêucho cả 2 phương thức

Điểm chuẩn được xác định theo từng ngành. Các tổ hợp xét tuyển có cùng điểm chuẩn (không có điểm chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển trong từng ngành).

+ Đối với các ngành không có môn xét tuyển chính:

Điểm xét tuyển = tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn thi + Điểm ưu tiên

+ Đối với các ngành có môn xét tuyển chính là tiếng Anh:

Điểm xét tuyển = (Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp + Điểm môn Tiếng Anh) + Điểm ưu tiên x 4/3

+ Điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng được thực hiện đúng theo quy định ưu tiên trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

* Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ THPT năm lớp 12 (30% chỉ tiêu - tương đương 770 sinh viên).

- Đối tượng xét tuyển: tất cả các thí sinh tham dự kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2018 hoặc đã tốt nghiệp THPT những năm trước.

- Điều kiện để được xét tuyển:

  • Tốt nghiệp THPT.
  • Tổng điểm trung bình các môn dùng để xét tuyển cho từng ngành trong năm lớp 12 đạt từ 18.0 trở lên.

Ví dụ: Nếu thí sinh xét tuyển học bạ vào ngành Kế toán (7340301) với tổ hợp môn Toán - Lý - Tiếng Anh, cách tính điểm như sau: (Điểm trung bình môn Toán lớp 12 + Điểm trung bình môn Lý lớp 12 + Điểm trung bình môn Tiếng Anh lớp 12) >= 18.0.

- Cách tính điểm để xét tuyển:

+ Đối với các ngành không có môn xét tuyển chính:

Điểm xét tuyển = tổng điểm TB 3 môn lớp 12 theo tổ hợp môn + Điểm ưu tiên

Ví dụ: Thí sinh xét tuyển học bạ vào ngành Luật kinh tế (7380107) với tổ hợp môn Văn, Sử, Tiếng Anh. 

Văn

Sử

Tiếng Anh

Tổng điểm 3 môn

Điểm ưu tiên

Điểm xét tuyển

6.0

7.0

8.0

21.0

1.0

22.0

 
+ Đối với các ngành có môn xét tuyển chính là tiếng Anh:

Điểm xét tuyển = (tổng điểm TB 3 môn lớp 12 theo tổ hợp môn + Điểm TB môn Tiếng Anh lớp 12) + Điểm ưu tiên x 4/3

Ví dụ: Thí sinh xét tuyển học bạ vào ngành Ngôn ngữ Anh (7220201) với tổ hợp môn Văn, Toán, Tiếng Anh

Văn

Toán

Tiếng Anh

Tổng điểm 3 môn

Điểm ưu tiên

Điểm xét tuyển

6.0

7.0

8.0

21.0

1.5

31.0

 
+ Điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng được thực hiện đúng theo quy định ưu tiên trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Điểm xét tuyển làm tròn đến 0.01.

* Ngành và tổ hợp xét tuyển (cho cả 2 phương thức xét tuyển):

STT

Mã Ngành

Tên ngành

Tổ hợp xét tuyển (cho cả 2 phương thức)

Ghi chú

Mã tổ hợp

Tổ hợp

1

7480201

Công nghệ thông tin
(Chuyên ngành: Hệ thống thông tin; Mạng máy tính; An ninh mạng; Công nghệ phần mềm)

A00
A01
D01
D07

Toán, Lý, Hóa;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán,  Hóa, Tiếng Anh;

2

7220201

Ngôn ngữ Anh
(Chuyên ngành: Biên-Phiên dịch; Nghiệp vụ văn phòng; Sư phạm; Tiếng Anh thương mại; Song ngữ Anh-Trung)

D01
A01
D14
D15

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Văn, Sử, Tiếng Anh;
Văn, Địa, Tiếng Anh

Môn xét tuyển chính: Tiếng Anh

3

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc
(Chuyên ngành: Biên-Phiên dịch; Nghiệp vụ văn phòng)

D01
A01
D04
D14

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Văn, Toán, Tiếng Trung;
Văn, Sử, Tiếng Anh;

4

7340101

Quản trị kinh doanh
(Chuyên ngành: Marketing; Quản trị nhân sự)

D01
A01
D07
D11

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Tiếng Anh;
Văn, Lý, Tiếng Anh

Môn xét tuyển chính: Tiếng Anh

5

7340120

Kinh doanh quốc tế

D01
A01
D07
D11

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Tiếng Anh;
Văn, Lý, Tiếng Anh

Môn xét tuyển chính: Tiếng Anh

6

7310206

Quan hệ quốc tế
(Chuyên ngành: Quan hệ công chúng; Chính trị-Ngoại giao)

D01
A01
D07
D14

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Tiếng Anh;
Văn, Sử, Tiếng Anh

Môn xét tuyển chính: Tiếng Anh

7

7340201

Tài chính – Ngân hàng

D01
A01
D07
D11

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Tiếng Anh;
Văn, Lý, Tiếng Anh

8

7340301

Kế toán

D01
A01
D07
D11

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Tiếng Anh;
Văn, Lý, Tiếng Anh

9

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

D01
A01
D15
D14

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Văn, Địa, Tiếng Anh;
Văn, Sử, Tiếng Anh

10

7810201

Quản trị khách sạn

D01
A01
D15
D14

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Văn, Địa, Tiếng Anh;
Văn, Sử, Tiếng Anh

11

7380107

Luật kinh tế

D01
A01
D07
D14

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Toán, Lý, Tiếng Anh;
Toán, Hóa, Tiếng Anh;
Văn, Sử, Tiếng Anh

12

7310608

Đông Phương học
(Chuyên ngành: Nhật Bản học; Hàn Quốc học)

D01
D06
D15
D14

Văn, Toán, Tiếng Anh;
Văn, Toán, Tiếng Nhật;
Văn, Địa, Tiếng Anh;
Văn, Sử, Tiếng Anh

 
Chú ý: Điểm chuẩn được xác định theo từng ngành. Các tổ hợp xét tuyển có cùng điểm chuẩn (không có điểm chênh lệch giữa các tổ hợp xét tuyển trong từng ngành). Trường không sử dụng các chứng chỉ miễn thi THPT ngoại ngữ để xét tuyển.