Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Danh sách điểm chuẩn 2019 của 179 trường đại học

    (VOH) - Đến tối 9/8, hầu hết đại học công bố điểm chuẩn, nếu các trường tốp đầu lấy từ 24-28 điểm thì các trường địa phương lấy từ 13-15 điểm.

    Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) dẫn đầu về điểm chuẩn năm 2019 với  28,5 điểm, thí sinh mới có thể bước chân vào khoa Đông Phương học của trường, trong khi năm ngoái, khoa này lấy 27,25 điểm.

    Tuyển thí sinh nữ khối C00 từ Quảng Bình trở ra Bắc,

    Khoa Luật (Đại học Kiểm sát Hà Nội) lấy 28 điểm, cao thứ hai cả nước.

    Khoa Khoa học máy tính (Đại học Bách khoa Hà Nội) có mức điểm chuẩn cao thứ ba với 27,42 khối A00 (Toán, Lý, Hóa), trong khi 54 ngành, chương trình đào tạo của trường đều lấy từ 20 điểm trở lên, cao hơn năm ngoái 2 điểm.

    Khoa Luật kinh tế (Đại học Luật Hà Nội) lấy 27,25 điểm, đứng thứ tư trong top điểm chuẩn cao nhất cả nước năm nay, tăng 0,75 so với năm 2018.

    Ngành Nghiệp vụ cảnh sát (Học viện Cảnh sát nhân dân) lấy 27,12 điểm với thí sinh nữ phía Bắc tổ hợp C03 (Văn, Toán, Sử). Khoa Ngôn ngữ Anh (Học viện Khoa học quân sự) lấy 27,09 với thí sinh nữ. Đây là mức điểm chuẩn cao nhất của khối trường công an, quân đội.

    Thí sinh TPHCM tham dự kỳ thi THPT quốc gia 2019

    Thí sinh TPHCM tham dự kỳ thi THPT quốc gia 2019. Ảnh: uef

    Xét theo ngành nghề thì, Công nghệ thông tin, Y khoa, Kinh tế của những đại học có tên tuổi vẫn thu hút học sinh, điểm trúng tuyển dao động 24-26.

    Các ngành Sư phạm, Y dược do được quy định điểm sàn và thu hút học sinh nên điểm chuẩn khá cao, đứng đầu là Y khoa của Đại học Y Hà Nội lấy 26,75 điểm; kế tiếp là Y khoa của Đại học Y dược TPHCM lấy 26,7 điểm.

    STT

    Tên khoa/trường 

    Điểm chuẩn (thấp nhất - cao nhất)

    1

    Đại học Ngân hàng TP HCM

    15,56-22,8

    2

    Đại học Bách khoa Hà Nội

    20-27,42

    3

    Đại học Giao thông Vận tải TP HCM

    14-23,1

    4

    Học viện Kỹ thuật quân sự

    22,35-26,35

    5

    Học viện Quân y

    22,1-26,65

    6

    Học viện Khoa học quân sự

    18,64-27,09

    7

    Học viện Biên phòng

    16,25-26,75

    8

    Học viện Hậu cần

    21,85-26,35

    9

    Học viện Phòng không - Không quân

    15,05-23,55

    10

    Học viện Hải quân

    21-21,7

    11

    Trường Sĩ quan chính trị

    20,75-26,5

    12

    Trường Sĩ quan lục quân 1

    22,3

    13

    Trường Sĩ quan lục quân 2

    21,05-22,85

    14

    Trường Sĩ quan pháo binh

    17,25-20,35

    15

    Trường Sĩ quan công binh

    18,65-18,75

    16

    Trường Sĩ quan thông tin

    18,75-19,4

    17

    Trường Sĩ quan không quân

    16

    18

    Trường Sĩ quan tăng thiết giáp

    18,7-20,85

    19

    Trường Sĩ quan đặc công

    19,6-19,9

    20

    Trường Sĩ quan phòng hóa

    15

    21

    Trường Sĩ quan kỹ thuật quân sự

    22,7-23,1

    22

    Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM

    16-20,25

    23

    Đại học Công nghệ TP HCM

    16-22

    24

    Đại học Nha Trang

    15-21

    25

    Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM

    17-21

    26

    Đại học Nguyễn Tất Thành

    15-23

    27

    Đại học Nông Lâm TP HCM

    15-21,25

    28

    Học viện Ngân hàng

    21,5-24,75

    29

    Đại học Kinh tế TP HCM

    21,6-25,1

    30

    Đại học Kinh tế quốc dân

    21,5-26,15

    31

    Đại học Y Hà Nội

    19,9-26,75

    32

    Đại học Sư phạm Hà Nội

    16-26,4

    33

    Đại học Kinh tế - Luật TP HCM

    20,4-25,7

    34

    Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM

    17-25,2

    35

    Đại học Ngoại thương

    25,75-34,3 (Tiếng Anh hệ số 2)

    36

    Học viện Báo chí và Tuyên truyền

    16-34 (Tiếng Anh hệ số 2)

    37

    Đại học Bách khoa (Đại học Đà Nẵng)

    15,11-23

    38

    Đại học Kinh tế (Đại học Đà Nẵng)

    19,5-23

    39

    Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng)

    15-23,55

    40

    Đại học Ngoại ngữ (Đại học Đà Nẵng)

    16,54-23,63

    41

    Đại học Sư phạm Kỹ thuật (Đại học Đà Nẵng)

    14-20,55

    42

    Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

    14-19,5

    43

    Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh (Đại học Đà Nẵng)

    17-17,3

    44

    Khoa Y dược (Đại học Đà Nẵng)

    18-23,65

    45

    Khoa CNTT và Truyền thông (Đại học Đà Nẵng)

    16,15-19,75

    46

    Học viện An ninh nhân dân

    19,79-26,64

    47

    Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    20-25,85

    48

    Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    16-22,75

    49

    Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    17-28,5

    50

    Đại học Ngoại ngữ (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    19,07-35,5

    51

    Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    23,5-31,06 (Tiếng Anh hệ số 2)

    52

    Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    16-22

    53

    Khoa Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    21,2-25,5

    54

    Khoa Y dược (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    21-25,6

    55

    Khoa Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    17-20,5

    56

    Khoa Quản trị Kinh doanh (Đại học Quốc gia Hà Nội)

    16

    57

    Học viện Cảnh sát nhân dân

    19,62-27,12

    58

    Học viện Tài chính

    21,25-23,55

    59

    Đại học Mở TP HCM

    15-22,85

    60

    Đại học Thủ Dầu Một

    14-20

    61

    Đại học Y Dược Thái Bình

    18-24,6

    62

    Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

    18-23,25

    63

    Đại học Công nghiệp TP HCM

    16-21,5

    64

    Đại học Luật Hà Nội

    15,25-27,25

    65

    Học viện Nông nghiệp Việt Nam

    17-20

    66

    Đại học Công nghiệp Hà Nội

    16-23,1

    67

    Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM

    14-18,75

    68

    Đại học Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia TP HCM)

    20-25,3

    69

    Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TP HCM)

    16-23

    70

    Đại học Khoa học Tự nhiên TP HCM (Đại học Quốc gia TP HCM)

    16-25

    71

    Đại học Kiến trúc TP HCM

    15-22,85

    72

    Đại học Hà Nội

    20,03-33,85

    73

    Đại học Y dược TP HCM

    18,5-26,7

    74

    Đại học Kỹ thuật Công nghiệp (Đại học Thái Nguyên)

    13,5-16

    75

    Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh (Đại học Thái Nguyên)

    13,5-15

    76

    Đại học Nông lâm (Đại học Thái Nguyên)

    13-20

    77

    Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên)

    18-19

    78

    Đại học Y Dược (Đại học Thái Nguyên

    18-23,6

    79

    Đại học Khoa học (Đại học Thái Nguyên)

    13,5-19

    80

    Đại học CNTT và Truyền thông (Đại học Thái Nguyên)

    13-16

    81

    Khoa Ngoại ngữ (Đại học Thái Nguyên)

    13-20,5

    82

    Khoa Quốc tế (Đại học Thái Nguyên)

    13,5-14

    83

    Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

    13-13,5

    84

    Đại học Luật TP HCM

    17-23

    85

    Đại học Sân khấu Điện ảnh TP HCM

    23-26 (Năng khiếu hệ số 2)

    86

    Đại học Mỹ thuật TP HCM

    24-28 (Năng khiếu hệ số 2)

    87

    Đại học Bách khoa TP HCM

    18-25,75

    88

    Đại học Thủy lợi

    14-19,5

    89

    Đại học Sư phạm TP HCM

    17,5-23,25

    90

    Đại học Thương mại

    20,5-23,7

    91

    Đại học Sư phạm 2

    20-27,5 (Môn chính hệ số 2)

    92

    Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TP HCM) 

    19-25,5

    93

    Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 

    18,05-25,15

    94

    Đại học Kiến trúc Hà Nội

    14-26,5 (Năng khiếu hệ số 2)

    95

    Đại học Dược Hà Nội

    24,5

    96

    Đại học Y Dược Hải Phòng

    18-23,85

    97

    Đại học Giao thông Vận tải

    14,5-21,5

    98

    Đại học Công đoàn

    14-19,55

    99

    Đại học Lao động - Xã hội

    14-16

    100

    Học viện Ngoại giao

    23,95-33,25 (Tiếng Anh hệ số 2)

    101

    Học viện Cán bộ TP HCM

    18,45-21,15

    102

    Đại học Văn hóa TP HCM

    15-22

    103

    Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

    21,05-24,1

    104

    Đại học Thăng Long

    15,1-21,6

    105

    Đại học Hàng hải

    14-27,75 (Tiếng Anh hệ số 2)

    106

    Học viện Tòa án

    20-26

    107

    Đại học Kiểm sát Hà Nội

    15,6-28

    108

    Đại học Luật (Đại học Huế)

    15,5-15,75

    109

    Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế)

    15-21,75

    110

    Đại học Kinh tế (Đại học Huế)

    14,-18

    111

    Đại học Nông lâm (Đại học Huế)

    13-15

    112

    Đại học Nghệ thuật (Đại học Huế)

    15,75-21,75

    113

    Đại học Sư phạm (Đại học Huế)

    15-20 (Năng khiếu hệ số 2)

    114

    Đại học Khoa học (Đại học Huế)

    13-15

    115

    Đại học Y dược (Đại học Huế)

    16,5-25

    116

    Khoa Giáo dục thể chất (Đại học Huế)

    17 (Năng khiếu hệ số 2)

    117

    Khoa Du lịch (Đại học Huế)

    15,5-18

    118

    Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị

    13-15

    119

    Đại học Phòng cháy chữa cháy

    24,36-25,92

    120

    Đại học Cần Thơ

    14-23,5

    121

    Đại học Văn Hiến 

    15-18

    122

    Đại học Văn Lang

    15-21

    123

    Đại học Hùng Vương TP HCM

    14-22

    124

    Đại học Điện lực

    14-16,5

    125

    Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

    15-16

    126

    Học viện Phụ nữ Việt Nam

    14,5-19

    127

    Học viện Chính sách và Phát triển

    17,15-20

    128

    Đại học Y dược Cần Thơ 

    18-24,3

    129

    Đại học Tân Tạo (Long An) 

    18-21 

    130

    Đại học Võ Trường Toản (Hậu Giang) 

    14-21 

    131

    Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

    15-20

    132

    Đại học Y khoa Vinh (Nghệ An)

    18-23,55

    132

    Đại học Vinh (Nghệ An)

    14-23

    133

    Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh (Nghệ An)

    14,5-18

    134

    Đại học Quảng Nam

    13-18

    135

    Đại học Xây dựng Miền Trung 

    13

    136

    Đại học Xây dựng Miền Tây

    13

    137

    Đại học Bạc Liêu

    14

    138

    Đại học Kiên Giang

    14-18

    139

    Đại học An Giang

    14-18

    140

    Đại học Phan Thiết

    14

    141

    Đại học Phú Yên

    14-18

    142

    Đại học Quy Nhơn (Bình Định)

    14-18,5

    142

    Đại học Khánh Hòa

    14-18

    143

    Đại học Đà Lạt (Lâm Đồng)

    14-20

    144

    Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

    14-21

    145

    Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp

    14-18,5

    146

    Đại học Văn hóa Hà Nội

    15-29,25 (Tiếng Anh hệ số 2)

    147

    Đại học Thành Đô

    14,5-20

    148

    Đại học Đại Nam

    15-20

    149

    Đại học Sài Gòn

    15,1-23,68

    150

    Đại học Tài chính - Marketing

    18,8-24,5

    151

    Đại học Phương Đông

    14

    152

    Đại học Quốc tế Hồng Bàng

    15-21

    153

    Đại học Hoa Sen

    15-16

    154

    Đại học Công nghệ Sài Gòn

    14

    155

    Đại học Việt Đức (Bình Dương)

    20-21

    156

    Học viện Hàng không (TP HCM)

    18-24,2

    157

    Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

    14-20

    158

    Đại học Công nghệ Miền Đông (Bình Dương)

    14-20

    159

    Đại học Lạc Hồng

    14-20

    160

    Đại học Công nghệ Đồng Nai

    14-18

    161

    Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

    15-23,5

    162

    Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An

    14-15

    163

    Đại học Tây Nguyên 

    14-23

    164

    Đại học Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk)

    20-21

    165

    Đại học Yersin Đà Lạt (Lâm Đồng)

    14-20

    166

    Đại học Tôn Đức Thắng

    22,5-33 (Có môn hệ số 2)

    167

    Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM

    15-30 (Tiếng Anh hệ số 2)

    168

    Đại học Đông Đô

    13-20

    169

    Đại học Phenikaa (tên cũ Thành Tây)

    16-20

    170

    Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị (Hà Nội)

    14-15

    171

    Đại học Công nghệ Đông Á (Hà Nội)

    15

    172

    Đại học Mỏ - Địa chất

    14-17,5

    173

    Đại học Nội vụ Hà Nội

    15-22,5

    174

    Đại học Lâm nghiệp

    14-18

    175

    Đại học Mở Hà Nội

    15,15-29,27 (Có môn hệ số 2)

    176

    Đại học Hùng Vương (Phú Thọ)

    14-26 (Có môn hệ số 2)

    177

    Đại học Công nghiệp Việt Trì (Phú Thọ)

    13,5

    178

    Đại học Y tế công cộng 

    15-18,5

    179

    Học viện Y Dược học cổ truyền

    20,55-23,25

    Ngay sau khi công bố điểm chuẩn, Học viện Phòng không - Không quân và Sĩ quan Phòng hóa tuyển thêm 25 học viên, mức điểm nhận hồ sơ 15-15,05 với hai khối A00 (Toán, Lý, Hóa) và A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh).

    Điểm chuẩn là tổng điểm 3 môn thi THPT quốc gia theo tổ hợp xét tuyển với thang 30, một số ngành thi Ngoại ngữ, Năng khiếu nhân hệ số 2, thang 40. Khối công an kết hợp cả học bạ, điểm thi THPT quốc gia; trường Luật TP HCM xét học bạ, thi đánh giá năng lực và điểm thi THPT quốc gia, quy về thang 30.

    Điểm chuẩn đã tính cả điểm cộng ưu tiên khu vực (nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú) và đối tượng (con thương binh, liệt sĩ, người dân tộc thiểu số...).

    Theo kế hoạch tuyển sinh, trước 17 giờ ngày 9/8, các trường sẽ công bố điểm chuẩn đợt 1, thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trước 17 giờ ngày 15/8. Nếu chưa đủ chỉ tiêu, các trường xét tuyển bổ sung vào ngày 28/8.

    Năm 2019, cả nước có hơn 887.000 thí sinh dự thi THPT quốc gia để xét tốt nghiệp và xét tuyển đại học. Số đăng ký thi để xét tuyển đại học là 653.200. Tổng chỉ tiêu xét tuyển đại học là 489.630, trong đó 341.840 xét bằng điểm thi THPT quốc gia, còn lại bằng các phương thức khác.

    N.T (tổng hợp)