Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Giá vàng hôm nay 19/11/2019: Tăng khiêm tốn

    (VOH) – Giá vàng thế giới ngày 19/11, giá vàng tăng khiêm tốn trong phiên giao dịch đầu tuần, hiện ở mức 1.471,20 - 1.472,20 USD/ounce.

    * Giá vàng lúc 15 giờ hôm nay ngày 19/11/2019: Tăng nhẹ

    Tính đến 15 giờ hôm nay, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 41,26 - 41,48 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 70.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 70.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết trước.

    Cùng thời điểm, Tập đoàn DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,28 - 41,48 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 30.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 80.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết trước.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 15 giờ ngày 19/11/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    41.260

    41.480

    Vàng SJC 5c

    41.260

    41.500

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    41.260

    41.510

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    41.210

    41.660

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    41.210

    41.760

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    40.680

    41.480

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    40.069

    41.069

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    29.863

    31.263

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    22.935

    24.335

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    16.049

    17.449

    Hà Nội

    Vàng SJC

    41.260

    41.500

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    41.260

    41.500

    Nguồn: SJC

    * Giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay ngày 19/11/2019: Tăng 90.000 đồng/lượng

    Tính đến 8 giờ 30 sáng nay, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC ở mức 41,28 - 41,50 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 90.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 90.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết trước.

    Cùng thời điểm, Tập đoàn DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,30 - 41,50 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với giá niêm yết trước.

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 8 giờ 30 ngày 19/11/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    41.280

    41.500

    Vàng SJC 5c

    41.280

    41.520

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    41.280

    41.530

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    41.210

    41.660

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    41.210

    41.760

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    40.700

    41.500

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    40.089

    41.089

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    29.878

    31.278

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    22.947

    24.347

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    16.057

    17.457

    Hà Nội

    Vàng SJC

    41.280

    41.520

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    41.280

    41.520

    Nguồn: SJC

    * Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 19/11/2019

    Giá vàng thế giới trên sàn Kitco hôm nay giao dịch ở mức 1.471,20 - 1.472,20 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 đã tăng 4,10 đô la một ounce ở mức 1.472,60 USD/ounce.

    Giá vàng hôm nay cao hơn 14,1% (181 USD/ounce) so với đầu năm 2019. Vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng có giá 40,5 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 850 ngàn đồng so với vàng trong nước.

    Giá vàng thế giới biến động mạnh trong bối cảnh tổng thống Mỹ Donald Trump chịu sức ép chưa từng có từ phía Đảng Dân chủ, trong khi Trung Quốc tiếp tục gây bất ngờ với cú nới lỏng chính sách tiền tệ.

    Giá vàng hôm nay 19/11/2019

    Vàng tăng khiêm tốn đầu tuần. Ảnh minh họa: internet.

    Các chỉ số chứng khoán Mỹ đạt được hợp đồng mới và đạt mức cao kỷ lục, trong khi giới đầu tư lo ngại về những bất ổn tiềm ẩn trong bối cảnh lãnh đạo nước Mỹ đang đối mặt với sức ép chưa từng có.

    Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) hôm 18/11 đã bất ngờ hạ lãi suất của các hợp đồng mua lại đảo ngược, kỳ hạn bảy ngày từ 2,55% xuống còn 2,5% sau khi hạ lãi suất cho vay trung hạn hồi đầu tháng. Đây là một động thái tạo thêm nguồn tín dụng cho các lĩnh vực kinh tế nước này. Trong tháng 10, lạm phát của Trung Quốc đã vượt mức mục tiêu khoảng 3% mà chính phủ nước này đặt ra.

    Với quyết định hạ lãi suất bất ngờ của Trung Quốc và bất ổn leo thang tại Hong Kong khiến giới đầu tư lo ngại về khả năng lạm phát tăng mạnh tại nền kinh tế số 2 thế giới và có thể kéo giá vàng tăng trở lại.

    Trước đó, vàng chịu áp lực giảm rất mạnh do đồng USD lên cao, chứng khoán ở mức kỷ lục do giới đầu tư kỳ vọng vào triển vọng tích cực đàm phán thương mại Mỹ Trung.

    Hiện chỉ số đô la Mỹ thấp hơn và giá dầu thô Nymex cũng yếu hơn, giao dịch quanh mức 56,75 USD/thùng.

    Theo Kieran Clancy, chuyên gia phân tích kinh tế của Capital Economics, nhận định bức tranh tổng thể cho thấy thị trường vàng sẽ ổn định vào cuối năm và đi xuống vào năm tới do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tạm kết thúc chu kì hạ lãi suất và nhu cầu sử dụng vàng ở một số quốc gia chủ chốt đã giảm xuống.

    Tuy nhiên, theo Jim Wyckoff, nhà phân tích kỹ thuật cao cấp của Kitco, cho biết, các thị trường vàng và bạc trú ẩn an toàn đang chứng kiến ​​sự giảm mua mạnh mẽ, vì các nhà đầu tư và nhà giao dịch đang có tâm lý tích cực với thị trường chứng khoán trong vài tuần qua.

    Tại thị trường trong nước, chốt phiên giao dịch 18/11, Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giá vàng SJC ở mức: 41,20 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,40 triệu đồng/lượng (bán ra). Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết vàng SJC ở mức: 41,19 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,43 triệu đồng/lượng (bán ra).

    Hiện Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,19 - 41,41 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra). Tập Đoàn Vàng bạc đá quý DOJI (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 41,25 triệu đồng/lượng (mua vào) và 41,40 triệu đồng/lượng (bán ra).

    Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 18/11/2019

    Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

    Loại

    Mua

    Bán

    TP Hồ Chí Minh

    Vàng SJC 1L - 10L

    41.190

    41.410

    Vàng SJC 5c

    41.190

    41.430

    Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

    41.190

    41.440

    Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

    41.120

    41.570

    Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

    41.120

    41.670

    Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

    40.610

    41.410

    Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

    40.000

    41.000

    Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

    29.811

    31.211

    Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

    22.894

    24.294

    Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

    16.020

    17.420

    Hà Nội

    Vàng SJC

    41.190

    41.430

    Đà Nẵng

    Vàng SJC

    41.190

    41.430

    Nguồn: SJC

    N.T (tổng hợp)