028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Giá vàng

Giá vàng hôm nay 9/4/2021 nhảy lên mức cao nhất 5 tuần qua

(VOH) – Giá vàng thế giới đang tăng mạnh và đạt mức cao nhất trong năm tuần qua.

Cập nhật giá vàng mới nhất hôm nay 7/4/2021:

Cập nhật giá vàng lúc 16 giờ 30 hôm nay 7/4/2021:

Giá vàng thế giới: Quay đầu giảm giá

Trên sàn Kitco, giá vàng thế giới giao dịch ở mức 1745.4 - 1746.4 USD/ ounce.

Giá vàng trong nước: Chưa phản ứng với thay đổi từ giá vàng thế giới

Chiều nay giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,25 triệu đồng/lượng (bán ra), bằng mức niêm yết chốt phiên chiều qua.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,85 - 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), cũng  bằng mức niêm yết chốt phiên chiều qua.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 9/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.850

55.250

Vàng SJC 5c

54.850

55.270

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.850

55.280

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.800

51.400

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.800

51.500

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.400

51.100

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.594

50.594

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.479

38.479

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

27.944

29.944

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.461

21.461

Hà Nội

Vàng SJC

54.850

55.270

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.850

55.270

 

Nguồn: SJC

Cập nhật giá vàng lúc 8 giờ 30 hôm nay 7/4/2021:

Sáng nay giá vàng SJC tại TP HCM được doanh nghiệp niêm yết mua vào 54,98 triệu đồng/lượng, bán ra 55,38 triệu đồng/lượng, tăng 130.000 đồng mỗi lượng so với cuối ngày hôm qua. Biên độ chênh lệch giá mua - bán được giữ ở mức khoảng 400.000 đồng mỗi lượng.

Cập nhật giá vàng lúc 6 giờ hôm nay 7/4/2021:

Giá vàng thế giới: Tăng mạnh

Trên sàn Kitco giá vàng giao dịch ở mức 1755.2 - 1756.2 USD/ ounce. Giá vàng đang tăng mạnh và đạt mức cao nhất trong năm tuần qua. Gần đây, quan điểm kỹ thuật ngắn hạn của kim loại màu vàng đã được cải thiện rõ rệt, điều này đang “mời gọi “các nhà đầu tư tham gia vào thị trường với các giao dịch dài hạn. Chỉ số đô la Mỹ giảm dần trong tuần này cũng đang có lợi cho các nhà đầu cơ giá lên trên thị trường kim loại quý. Giá vàng kỳ hạn tháng 6 tăng 16,5 USD ở mức 1.757,90 USD/ ounce.

Ngày 9 tháng 4 năm 2021, Bảng giá vàng, Thị trường tài chính hôm nay, Tài chính, giá vàng 9999, giá vàng SJC, giá vàng online, giá vàng trực tuyến, giá vàng 24k, giá vàng 18k, giá vàng tây, giá vàng SJC hôm nay, giá vàng 9999 hôm nay
Nguồn: Kitco

Trong khi đó, lợi suất trên trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ kỳ hạn 10 năm chuẩn hiện đang đạt khoảng 1,646%.

Thị trường chứng khoán toàn cầu chủ yếu ổn định hơn qua đêm. Các chỉ số chứng khoán của Mỹ biến động trái chiều vào giữa trưa. Các chỉ số Dow và S&P 500 đã đạt mức cao kỷ lục trong tuần này. Các nhà giao dịch và nhà đầu tư tiếp tục thể hiện một chút ngại rủi ro và điều đó đang thúc đẩy thị trường chứng khoán nhưng điều này có thể tiếp tục hạn chế vàng trú ẩn an toàn.

Giá vàng trong nước: Không thay đổi so với phiên trước

Chiều nay giá vàng miếng được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức 54,85 triệu đồng/lượng (mua vào) và 55,25 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng trở lại 150.000 đồng/ lượng cả hai chiều mua - bán so với đầu ngày 8/4.

Công ty SJC (TPHCM) cũng niêm yết giá vàng ở mức 54,85 - 55,25 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 120.000 đồng/ lượng cả hai chiều mua và bán so với đầu phiên 8/4.

Như vậy, chốt phiên giao dịch, giá vàng trong nước về mức như phiên trước đó.

Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K lúc 16 giờ 30 ngày 8/4/2021

Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng

Loại

Mua

Bán

TP Hồ Chí Minh

Vàng SJC 1L - 10L

54.850

55.250

Vàng SJC 5c

54.850

55.270

Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c

54.850

55.280

Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c

50.650

51.250

Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c

50.650

51.350

Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K)

50.250

50.950

Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K)

49.446

50.446

Vàng nữ trang 75% (vàng 18K)

36.366

38.366

Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K)

27.857

29.857

Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K)

19.398

21.398

Hà Nội

Vàng SJC

54.850

55.270

Đà Nẵng

Vàng SJC

54.850

55.270

Nguồn: SJC