028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Danh sách và bảng giá trạm thu phí BOT trên tuyến quốc lộ 1A

(VOH) – Từ Nam ra Bắc dọc theo tuyến quốc lộ 1A có rất nhiều trạm thu phí. Ở mỗi trạm sẽ có mức phí phù hợp với từng phương tiện, vậy trường hợp nào sẽ được miễn chịu phí?

1. Trạm thu phí đường bộ BOT là gì? 

BOT (viết tắt của Build-Operate-Transfer có nghĩa là Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao). Chính phủ có thể kêu gọi các công ty tư nhân bỏ vốn xây dựng BOT trước thông qua hình thức đấu thầu, sau đó khai thác vận hành một thời gian và sau cùng là chuyển giao lại cho nhà nước. 

Trạm thu phí BOT là những trạm chốt được lập tại các tuyến đường thuộc dự án BOT với chức năng thu phí đường bộ của các phương tiện tham gia giao thông trên tuyến đường đó.

Mục đích của trạm thu phí nhằm chi trả, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì các tuyến đường giao thông. Vì đa số những dự án giao thông BOT sử dụng đều là vốn của nhà nước cùng các chủ đầu tư. Do đó trạm thu phí là những trạm chốt được lập ra tại các tuyến đường thuộc dự án BOT, chức năng dùng để thu phí đường bộ của các phương tiện vận chuyển tham gia giao thông trên tuyến đường thuộc dự án đó.

Có thể hiểu BOT là những công trình được hình thành trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư. Sau khi nhà đầu tư tiến hành xây dựng công trình giao thông, họ có quyền kinh doanh công trình trong thời gian nhất định. Sau đó nhà đầu tư mới chuyển giao công trình cho nhà nước quản lý. 

Xem thêmDanh sách các trung tâm sát hạch lái xe tại TPHCM

2. Bảng giá các trạm thu phí

Các trạm thu phí đường bộ ở Việt Nam đang thu mức giá trung bình khoảng 35.000 đồng/trạm. Ở mỗi trạm BOT sẽ có sự chênh lệch mức giá dựa trên mức giá trần mà chủ đầu tư sẽ điều chỉnh mức thu cho phù hợp. 

Phương tiện chịu phí Khung mức phí
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng. 15.000 - 52.000   
Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn 20.000 - 70.000
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn 25.000 - 87.000
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20 fit  40.000 -140.000
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40 fit 80.000 - 200.000

Ngoài ra, mức tổng giá vé dành cho phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ đi từ Bắc vào Nam (cụ thể từ Lạng Sơn đến Bạc Liêu). Để tiết kiệm chi phí lái xe có thể mua tổng giá vé dành cho phương tiện sử dụng dịch vụ đường bộ đi từ Bắc vào Nam như sau: 

Bảng giá trạm thu phí trên tuyến quốc lộ 1A (đồng) 

Loại vé Giá
Vé loại 1 (xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng) 865.000  
Vé loại 2 (xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn) 1.238.000
Vé loại 3 (xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn) 1.823.000
Vé loại 4 (xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit) 2.975.000
Vé loại 5 (xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit) 4.540.000

Bảng giá trên tuyến Pháp Vân - Cao Bồ

Loại vé Giá
Vé loại 1 (xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng) 955.000
Vé loại 2 (xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn) 1.325.000
Vé loại 3 (xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn) 1.978.000
Vé loại 4 (xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit)  3.150.000
Vé loại 5 (xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit) 4.805.000
Danh sách và bảng giá trạm thu phí BOT trên tuyến quốc lộ 1A

3. Những đối tượng phải chịu phí

Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe). Bao gồm: Xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự. 

3.1 Những đối tượng được miễn chịu phí

  • Xe bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.
  • Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.
  • Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
  • Xe cứu hỏa.
  • Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
  • Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.
  • Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân.
  • Xe đám tang, bao gồm cả xe tang và xe chở người đi theo xe tang.
  • Xe đang chở khách của Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ và tổ chức chính trị - xã hội, có xe công an hộ tống.
  • Xe chuyên dùng cho thương binh, người tàn tật do chính thương binh hoặc người tàn tật sử dụng.
  • Xe của lực lượng an ninh đang sử dụng đuổi bắt kẻ gian.
  • Công chức, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên sử dụng xe gắn máy 2 bánh thường xuyên phải qua lại cầu, đường thì được giảm phí bằng việc được mua vé tháng.
  • Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (dưới đây gọi chung là xe môtô, ôtô) của các lực lượng công an (Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố; Công an quận, huyện...). Ví dụ: "Cảnh Sát giao thông"; "Cảnh sát 113"; "Cảnh sát cơ động". 
  • Xe mô tô, ôtô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp. 
  • Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.

Xem thêmNhững chú ý để điền mẫu giấy khai đăng ký xe chuẩn nhất

4.  Các trạm thu phí trên quốc lộ 1A

1. Trạm Trà Canh – Sóc Trăng

2. Trạm Cái Răng – Cần Thơ

3. Trạm Cai Lậy – Tiền Giang

4. Trạm Trung Lương – TP.HCM

5. Trạm Nguyễn Văn Linh (2 trạm) TP.HCM

6. Trạm Cầu Phú Mỹ – TP.HCM

7. Trạm Long Thành – Đồng Nai

8. Trạm Dầu Giây – Đồng Nai

9. Trạm Sông Phan – Bình Thuận

10. Trạm Sông Lũy – Bình Thuận

11. Trạm Cà Ná – Ninh Thuận

12. Trạm Cam Thịnh – Cam Ranh (Khánh Hòa)

13. Trạm Ninh An – Ninh Hòa (Khánh Hòa)

14. Trạm hầm Cổ Mã + đèo Cả Kho (2 trạm) – Phú Yên

15. Trạm Bàn Thạch – Phú Yên

16. Trạm Nam Bình Định – Bình Định

17. Trạm Bắc Bình Định – Bình Định

18. Trạm Thạch Tán (Tư Nghĩa) – Quảng Ngãi

19. Trạm Núi Thành – Quảng Nam

20. Trạm Hòa Phước Quảng Nam 35

21. Trạm Bắc Hải Vân – Huế

22. Trạm Phú Bài (Phú Lộc) – Huế

23. Trạm Hồ Xá Quảng Trị 35

24. Trạm Quán Hàu – Quảng Bình

25. Trạm Ba Đồn – Quảng Bình

26. Trạm Cầu Rác Hà Tĩnh 35

27. Trạm Bến Thủy 2 – Nghệ An

28. Trạm Hoàng Mai – Nghệ An

29. Trạm Tào Xuyên – Thanh Hóa

30. Trạm Pháp Vân – Cầu Giẽ – Cao Bồ Ninh Bình – Hà Nội (4 trạm)