028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Phân biệt quy định cấm dừng - đỗ xe và mức xử phạt cụ thể trong năm 2020

(VOH) – Hiểu đúng về biển cấm dừng – đỗ xe, quy định mức xử phạt vi phạm mới nhất 2020 đối với từng hành vi dừng xe, đỗ xe sai quy định. 

1. Phân biệt dừng xe và đỗ xe

Dừng xe là trạng thái xe đang đứng yên tạm thời trong một khoảng thời gian đủ để cho hành khách lên xuống rồi di chuyển ngay. Khi dừng xe tài xế không được tắt máy xe, vẫn ngồi trên xe và có bật đèn cảnh báo. Tại một số nơi có đăng biển cấm đỗ xe thì người lái vẫn được dừng xe, nhưng chỉ được dừng trong một khoảng thời gian ngắn.

Đỗ xe là trạng thái xe đã dừng hoàn toàn không có giới hạn về thời gian. Tài xế có thể tắt máy xe và được phép rời khỏi xe sau khi thực hiện các biện pháp an toàn. Tại các khu vực có biển báo cầm dừng đỗ xe thì tuyệt đối không được đỗ xe.

2. Hình dáng và ý nghĩa của các biển báo cấm dừng, đỗ và cấm đỗ

2.1 Biển báo P.130 – Cấm dừng và đỗ xe:

Ý nghĩa và mức xử phạt vi phạm quy định cấm dừng – đỗ xe ảnh 1
Biển báo P.130 – Cấm dừng và đỗ xe

Biển báo cấm dừng và đỗ xe thuộc nhóm biển báo cấm. Được đặt tại các địa điểm cấm xe cơ giới dừng và đỗ xe. Biển báo có hiệu lực với tất cả các phương tiện trừ các phương tiện được ưu tiên theo quy định của nhà nước.

Hình dạng: Biển báo cấm dừng và đỗ xe có dạng hình tròn, nền màu xanh dương, viền biển báo được sơn màu đỏ. Biển báo cấm dừng và đỗ xe được chia thành 4 phần bởi 2 vạch kẻ chéo màu đỏ. 

2.2 Biển báo P.131a – P131b – P131c: Cấm đỗ xe:

Ý nghĩa và mức xử phạt vi phạm quy định cấm dừng – đỗ xe ảnh 2
 

Biển báo cấm đỗ xe cũng thuộc nhóm biển báo cấm. Bao gồm 3 biển sau: 

Biển báo P.131a: Nghiêm cấm các phương tiện giao thông đỗ xe ở các đoạn đường có lắp đặt biển báo này, ngoại trừ phương tiện ưu tiên theo quy định nhà nước.

Biển báo P.131b: Nghiêm cấm tất cả các phương tiện giao thông đỗ xe trong ngày lẻ của tháng, ngoại trừ phương tiện ưu tiên theo quy định của nhà nước.

Biển báo P.131c: Nghiêm cấm tất cả các phương tiện giao thông đỗ xe trong các ngày chẵn của tháng. Ngoại trừ các phương tiện được ưu tiên theo quy định của nhà nước.

Hình dáng: Biển báo cấm đỗ xe có dạng hình tròn với nền màu xanh dương, được viền đỏ. Được chia làm hai phần với 1 đường kẻ từ góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải. Trường hợp cấm đỗ ngày lẻ và chẵn sẽ được kẻ thêm vạch trắng được kẻ dọc từ trên xuống. 

Xem thêmDanh sách 300+ biển báo hiệu đường bộ tài xế nào cũng cần nhớ rõ

3. Quy định về dừng đỗ xe ô tô

Căn cứ vào Điều 18, Điều 19 Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 quy định về dừng xe, đỗ xe như sau:

Người điều khiển phương tiện dừng, đỗ xe phải theo quy định sau đây:

  • Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;
  • Cho xe dừng, đỗ ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình;
  • Trường hợp trên đường đã xây dựng nơi dừng xe, đỗ xe hoặc quy định các điểm dừng xe, đỗ xe thì phải dừng, đỗ xe tại các vị trí đó;
  • Sau khi đỗ xe, chỉ được rời khỏi xe khi đã thực hiện các biện pháp an toàn; nếu xe đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe để người điều khiển phương tiện khác biết;
  • Không mở cửa xe, để cửa xe mở hoặc bước xuống xe khi chưa bảo đảm điều kiện an toàn;
  • Khi dừng xe, không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái;
  • Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải được chèn bánh.

Người điều khiển phương tiện không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí:

  • Bên trái đường một chiều;
  • Trên các đoạn đường cong và gần đầu dốc tầm nhìn bị che khuất;
  • Trên cầu, gầm cầu vượt;
  • Song song với một xe khác đang dừng, đỗ;
  • Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
  • Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 5 mét tính từ mép đường giao nhau;
  • Nơi dừng của xe buýt;
  • Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức;
  • Tại nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;
  • Trong phạm vi an toàn của đường sắt;
  • Che khuất biển báo hiệu đường bộ.
Theo quy định pháp luật, xe điều khiển xe ô tô phải cho xe dừng, đậu xe trên phố sát lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè quá 25cm và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Ngoài ra, tài xế không được dừng xe, đậu xe tại vị trí bên trái của đường một chiều, trên các đoạn đường cong, trên cầu, gầm cầu vượt, miệng cống thoát nước, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước…

Xem thêmQuy định mới nhất về làn đường dành cho xe cơ giới 

4. Mức xử phạt đối với hành vi dừng xe, đỗ xe sai quy định

4.1 Đối với ô tô dừng đỗ xe sai quy định

Phạt tiền từ 200.000 - 400.000 đồng 

  • Dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;
  • Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe.

Phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng

Khi người điều khiển phương tiện dừng đỗ xe tại nơi không được dừng xe, đỗ xe ở các vị trí đã được quy định. Một số lỗi như: Không sát mép đường phía bên phải, đỗ xe trên dốc không chèn bánh, mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn, dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt, điện cao thế…

Phạt tiền từ 800.000 - 1 triệu đồng

  • Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt. 
  • Dừng xe, đỗ xe tại vị trí giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau. Đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật, nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng

  • Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ;
  • Dừng xe, đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

Phạt tiền từ 06 - 08 triệu đồng

Mức phạt này được áp dụng đối với ô tô dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định.

Phạt tiền từ 10 - 12 triệu đồng

Ô tô dừng xe, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông sẽ bị xử phạt ở mức cao nhất là 10 - 12 triệu đồng.

4.2 Đối với xe máy dừng đỗ xe sai quy định

Phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng

  • Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;
  • Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;
  • Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
  • Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”;
  • Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt.

Phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng

Mức phạt này áp dụng đối với xe máy dừng xe, đỗ xe trên cầu

Phạt tiền từ 600.000 - 01 triệu đồng

Mức phạt này áp dụng đối với xe máy dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

Phạt tiền từ 04 - 05 triệu đồng

Trường hợp xe máy dừng xe, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông sẽ bị xử phạt ở mức này. Đây là mức phạt cao nhất đối với xe máy dừng đỗ xe sai quy định.