Đài tiếng nói nhân dân TPHCM
The Voice of Ho Chi Minh City People
  • Cách nhận biết thì quá khứ hoàn thành và cách sử dụng đúng nhất

    Bài học kiến thức tiếng Anh cơ bản hôm nay là về thì Quá Khứ Hoàn Thành, cuối bài viết có video bài giảng đầy đủ và bài tập, bạn đừng quên hoàn thành nhé. Let's go.

    Thì quá khứ hoàn thành (The past perfect tense) là một trong những thì cơ bản và quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Vậy, cấu trúc của nó ra sao, cách sử dụng như thế nào và đi kèm với các từ gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học dưới đây nhé.

    1. Thì quá khứ hoàn thành là gì?

    Như đã biết, đối với các thì có tên là hoàn thành thì động từ của nó sẽ phải bao gồm 2 thành phần: trợ động từ HAVE và phân từ quá khứ (V3/-ED).

    Trợ động từ have sẽ được biến đổi tùy theo mốc thời gian. Ở đây là quá khứ nên nó sẽ có hình thức là HAD.

    Cấu trúc chi tiết của thì quá khứ hoàn thành

    Thể khẳng định: S + had + V3/-ED
    Thể phủ định: S + had + not + V3/-ED
    Thể nghi vấn: (Wh-words) + had + S + V3/-ED?
    1. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

    Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả những hành động xảy ra trước quá khứ, cụ thể như sau:

    Diễn tả những hành động đã xảy ra trước 1 thời điểm trong quá khứ

    E.g.:

    • By the year 2010, the world population had reached 6.5 billion.
      (Trước năm 2010, dân số thế giới đã đạt mức 6.5 tỉ người)

    Diễn tả những việc đã xảy ra trước sự việc khác trong quá khứ

    • Before the telephone was invented, it had taken a lot of time for people to communicate with each other.
      (Trước khi điện thoại được phát minh thì người ta mất rất nhiều thời gian để liên lạc với nhau.)
    1. 3 dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

    • Before = by = by the time: trước
       
    • After: sau (đôi khi chúng ta có thể dùng AFTER trong mệnh đề thời gian khi muốn kết hợp thì quá khứ hoàn thành và thì quá khư đơn).
      E.g.:
      After they had won the game, they were given a special prize.
      (Sau khi họ chiến thắng, họ được trao 1 phần thưởng đặc biệt)
       
    • As soon as = no sooner…than…=hardly / scarcely / barely …when…: ngay khi
      E.g.:
      As soon as he had finished his work, he went home.
      (Ngay khi anh ấy xong việc thì anh ấy về nhà)

    Xem full video bài giảng về thì quá khứ hoàn thành dưới đây

    1. Bài tập áp dụng thì quá khứ hoàn thành

    Chọn đáp án đúng cho những câu sau:

    1. My teacher arrived after I ______ for him for ten minutes.
      1. was waiting
      2. have waited
      3. had waited
      4. waited
    2. Robert ______ for the company for very long before he was promoted.
      1. hasn’t worked
      2. didn’t work
      3. hadn’t worked
      4. wasn’t working
    3. He looked tired after he ______ for six hours.
      1. ran
      2. was running
      3. has run
      4. had run
    4. Before she ______ home yesterday morning, she ______ her son to do his homework.
      1. was leaving – told
      2. left – was telling
      3. had left – told
      4. left – had told
    5. How many lessons ______ before you passed your tests?
      1. did you have
      2. had you had
      3. have you had
      4. were you having
    6. After ancient Greek athletes had won a race in the Olympics, they ______ a simple crown of olive leaves.
      1. received
      2. had received
      3. were receiving
      4. have received
    Bài viết được thực hiện bởi Ms Ngọc Ruby - Trung tâm tiếng Anh HP Academy
    Trung tâm Anh Ngữ HP Academy
    Địa chỉ:
     134 Trần Mai Ninh, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM
    Số điện thoại: 0909 861 911 
    Email: hpacademy.vn@gmail.com 

    Đáp án bài tập và giải thích:

    1. A – Việc đợi (wait) xảy ra trước việc đến (arrive) trong quá khứ nên việc đợi được chia ở thì quá khứ hoàn thành.
    2. C – Việc không làm việc (not work) xảy ra trước việc được thăng chức (be promoted) trong quá khứ nên việc không làm việc được chia ở thì quá khứ hoàn thành.
    3. D – Việc chạy (run) xảy ra trước việc trông mệt mỏi (look tired) trong quá khứ nên việc đợi chạy chia ở thì quá khứ hoàn thành.
    4. D – Việc bảo (tell) xảy ra trước việc rời đi (left) trong quá khứ (yesterday morning) nên việc bảo được chia ở thì quá khứ hoàn thành và việc rời đi chia ở thì quá khứ đơn.
    5. B – Việc học bài (have lessons) xảy ra trước việc thi đậu (pass) trong quá khứ nên việc học bài được chia ở thì quá khứ hoàn thành.
    6. A – Việc nhận được (receive) xảy ra sau việc thắng (win) trong quá khứ nên việc nhận được được chia ở thì quá khứ đơn.

    Qua bài học này, mình hi vọng các bạn đã ghi nhớ cấu trúc, cách sử dụng và các từ chỉ thời gian dùng kèm với thì quá khứ hoàn thành. Các bạn hãy cố gắng ôn tập mỗi ngày để có thể sử dụng được thì này trong việc thi cử cũng như trong giao tiếp nhé.

    Thì hiện tại hoàn thành dùng khi nào? Dấu hiệu nhận biết bạn phải ghi nhớBài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về thì hiện tại hoàn thành, cuối bài có video bài giảng đầy đủ cho bạn nào thích thể loại video. Đừng quên làm bài tập ở phần 4 nhé. Let's go.
    Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn và 6 phương pháp nhận biết: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về thì quá khứ tiếp diễn, 1 trong 6 thì 'tiếp diễn' của tiếng Anh. Bạn nào thích xem video có thể kéo xuống cuối bài nhé, và đừng quên làm bài tập. Let's go.

    HP Academy