Sự kiện:  Học tiếng Anh

Hiểu rõ kiến thức về tính từ trong tiếng Anh từ A - Z

Bài học này sẽ có tất cả kiến thức về tính từ: Cách phân loại tính từ, thành lập tính từ, tính năng của tính từ, vị trí của tính từ, thứ tự sắp xếp tính từ trong câu

Cũng như danh từ, tính từ là 1 trong 4 từ loại chính trong tiếng Anh. Chúng ta cần biết về tính từ để có thể sử dụng được đúng tính từ trong 1 câu. Vậy, hãy đọc kĩ bài học dưới đây và cùng làm những bài tập áp dụng nhé.

  1. Định nghĩa tính từ là gì?

Tính từ (adjective) là từ chỉ tính chất của người, vật hoặc sự việc được biểu thị bằng một danh từ hoặc đại từ.

  1. Phân loại tính từ trong tiếng Anh

  1. Tính từ mô tả (Descriptive adjectives)

Tính từ được dùng để mô tả hình dáng, kính thước, phẩm chất, đặc tính, màu sắc … của người, vật hoặc sự việc.

E.g.:

  • Tall (cao)
  • Fat (mập)
  • Heavy (nặng)
  • Rich (giàu)
  • Old (già, cũ)
  • New (mới)
  • Intelligent (thông minh)
  • Blue (màu xanh)
  • Beautiful (đẹp)
  • Good (tốt)

Tính từ trong câu

  • She is an intelligent student. (Cô ấy là 1 học sinh thông minh)
  • The buildings are high and modern. (Những tòa nhà này thì cao và hiện đại)

Tính từ mô tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh.

  1. Tính từ ghép

Có những cách sau đây để tạo thành tính từ ghép:

  1. Danh từ + tính từ (Noun + Adjective)
  • Carsick
  • Seasick
  • Lifelong
  1. Tính từ + danh từ (Adjective + Noun)
  • Long-distance
  • Secondhand
  1. Danh từ + phân từ (Noun + Participles)
  • Time-consuming
  • Manmade
  1. Tính từ + phân từ (Adjective + Participles)
  • Good-looking
  • Ready-made
  1. Trạng từ + phân từ (Adverbs + Participles)
  • Hard-working
  • Well-known
  1. Tính từ + danh từ + -ed (Adjective + Noun + -ed)
  • Absent-minded
  • Near-sighted

Xem đầy đủ video bài giảng về phân loại tính từ và cách tạo tính từ ghép dưới đây:

  1. Vai trò của tính từ trong câu (Functions of adjectives)

  1. Bổ nghĩa cho danh từ

Tính từ sẽ đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa nếu tính từ đó không được theo sau bởi 1 cụm giới từ

  • She is a kind woman. (Bà ấy là 1 người phụ nữ tử tế)
  • It is a ten-page report. (Đó là 1 bài báo cáo dài 10 trang)

Tính từ sẽ đứng liền sau danh từ mà nó bổ nghĩa nếu tính từ đó được theo sau bởi 1 cụm giới từ

  • Tommy is a student good at basketball. (Tommy là 1 học sinh giỏi bóng rổ)
  • The toys suitable for babies are expensive. (Những món đồ chơi phù hợp cho em bé thì đắt)
  1. Làm bổ ngữ cho chủ từ: thường dùng sau động từ TO BE

  • My mom is beautiful. (Mẹ tôi thì đẹp)
  • The school is far from my house. (Ngôi trường thì xa nhà tôi)
  1. Làm bổ ngữ cho tân ngữ

Tính từ làm bổ ngữ cho tân ngữ thường dùng với cấu trúc sau:

S + V + O + Adj(Object Complement)
  • The students find their homework difficult. (Các học sinh thấy bài tập về nhà khó)
  • He always makes me happy. (Anh ấy làm tôi hạnh phúc)
  1. Bổ nghĩa cho động từ nối đứng phía sau các LINKING VERBS

Linking verbs bao gồm những từ sau:

  • Cảm thấy - feel
  • Nghe có vẻ - sound
  • Có vị - tatse
  • Có mùi - smell
  • Trông có vẻ - look
  • Dường như -  seem, appear
  • Trở nên - become, turn, go
  • Vẫn còn / giữ (ở 1 mức nào đó) - keep, stay, remain

E.g.:

  • We all feel annoyed when staying home for a very long time.
    (Chúng tôi cảm thấy khó chịu khi ở nhà quá lâu)
  • The prices of all food have remained stable since the beginning of the pandemic.
    (Giá cả của thực phẩm vẫn giữ nguyên kể từ đầu mùa dịch)
  1. Trật tự sắp xếp của các tính từ đứng trước danh từ (Order of adjectives before nouns)

Chúng ta có thể dùng hai hoặc nhiều tính từ trước một danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

Khi có hai hoặc nhiều tính từ đứng trước danh từ thì trật từ thường được sắp xếp theo thứ tự sau:

THỨ TỰ GROUP MEANING EXAMPLE
1
  • Determiners
  • Hạn định từ
  • A, the, this, my, those, some, several, …
2
  • Ordinal numbers
  • Số thứ tự
  • First, second, third, …
3
  • Cardinal numbers
  • Số đếm
  • One, four, ten, …
4
  • Quality (how good?)
  • Chất lượng (ý kiến cá nhân trước – miêu tả sau)
  • Lovely, nice, wonderful, great, awful, terrible, beautiful, …
5
  • Size (how big?)
  • Kích cỡ
  • Big, small, long, large, short, tall, …
6
  • Shape
  • Hình dáng
  • Round, oval, triangular, …
7
  • Age (how old?)
  • Tuổi
  • New, old, young, elderly, …
8
  • Color
  • Màu sắc
  • Red, blue, brown, green, black, …
9
  • Origin(where from?)
  • Xuất xứ
  • Japanese, American, Chinese, …
10
  • Material(made of?)
  • Chất liệu
  • Stone, plastic, steel, paper, leather, …
11
  • Type (what kind?)
  • Loại
  • An electric kettle, political matters, …
12
  • Purpose (what for?)
  • Mục đích
  • A bread knife, walking stick,

E.g.:

  1. Who’s that fat old lady over there?
    (Bà lão mập mạp kia là ai vậy?) [NOT that old fat lady]
  2. She bought two beautiful wooden picture frames.
    (Cô ấy đã mua hai khung hình bằng gỗ rất đẹp.) [opinion, material, purpose]
  3. That poor man used to live in a big, modern brick house.
    (Người đàn ông nghèo khổ đó đã từng sống trong một ngôi nhà gạch lớn và hiện đại.) [size, quality, material]
  4. Ann has a small round pink face.
    (Ann có gương mặt tròn, nhỏ hồng hào.) [size, shape, colour]
  5. Please give me that old green plastic bucket.
    (Đưa giúp tôi cái xô nhựa cũ màu xanh kia.) [age, colour, material]
  6. These res Spanish leather riding boots belong to Tom.
    (Đôi ủng cưỡi ngựa bằng da, màu đỏ được sản xuất tại Tây Ban Nha này là của Tom.) [colour, origin, material, purpose]

Lưu ý:

  1. Nếu các tính từ cùng loại, thì tính từ ngắn thường được đặt trước tính từ dài.

E.g.:

  • It was a cold windy day. (Đó là một ngày gió lạnh.)
  • Basil was a tall well-built man. (Basil là một người cao to lực lưỡng.)
  1. Khi có hai hoặc hơn hai tính từ chỉ màu sắc, ta dùng liên từ and.

E.g.:

  • A black and white dress (một cái áo đầm màu đen và trắng)
  • A red, white and green flag (một lá cờ đỏ, trắng và xanh)

Xem đầy đủ video bài giảng về chức năng và trật tự của tính từ trong câu dưới đây:

  1. Phân từ dùng như tính từ (Participles functioning as adjectives)

Hiện tại phân từ (present participle – V.ing) Quá khứ phân từ (past participle – V-ed/V3)

Cách dùng:

  • Mô tả người, vật hoặc sự việc tạo ra cảm xúc >> (nghĩa chủ động).

Cách dùng:

  • Mô tả trạng thái hoặc cảm xúc của một người (đối với người, vật hoặc sự việc nào đó) >> (nghĩa bị động (bị tác động))

E.g.:

  • Tommy’s story is boring.
    (Câu chuyện của Tommy thì tẻ nhạt)
  • My sister is an amusing girl.
    (Em gái của tôi là 1 cô bé vui tính.)
  • He’s said some offending words.
    (Anh ấy đã nói những lời xúc phạm)

E.g.:

  • I’m bored (with his story).
    (Tôi cảm thấy chán câu chuyện đó)
  • Everyone feels amused when talking to her.
    (Mọi người đều thấy vui khi nói chuyện với cô ấy)
  • His friends were offended by those words.
    (Bạn bè của anh ấy cảm thấy bị xúc phạm với những lời ấy)

Lưu ý:

Cách thành lập phân từ:

  • Hiện tại phân từ (present participle) được thành lập bằng cách thêm –ing vào sau dạng nguyên mẫu của động từ: interesting, boring, E.g.citing, developing, …
  • Quá khứ phân từ (past participle) được thành lập bằng cách thêm –ed vào sau các động từ có quy tắc. Quá khứ phân từ của các động từ bất quy tắc là động từ nằm ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc: interested, bored, E.g.cited, broken, grown, forgotten, …

Xem thêm: Thành lập V-ING và 5 quy tắc thêm ING vào động từ đúng nhất

Một số nội động từ (intransitive verbs) có dạng quá khứ phân từ có thể được dùng như tính từ với nghĩa chủ động, nhất là khi đứng trước danh từ.

E.g.:

  • a fallen leaf (chiếc lá rụng) = [a leaf that has fallen]
  • developed countries (các nước phát triển) = [countries that have developed]
  1. Danh từ dùng như tính từ (Nouns functioning as Adjectives)

  1. Trong tiếng Anh, danh từ có thể được dùng như tính từ để bổ nghĩa cho danh từ khác. Các danh từ này thường đứng trước từ mà nó bổ nghĩa và luôn ở dạng số ít (singular form).

E.g.:

  • This is my favorite football club.
    (Đây là câu lạc bộ bóng đá yêu thích của tôi.)
  • She wants to join the school team.
    (Cô ấy muốn tham gia vào đội của trường)
  1. Khi danh từ được dùng như từ bổ nghĩa kết hợp với một con số thì danh từ luôn ở hình thức số ít (ngay khi chúng bổ nghĩa cho danh từ số nhiều) và có dấu gạch ngang giữa danh từ và con số.
  • E.g.:
  • We are enjoying our one-week vacation.
    (Chúng tôi đang tận hưởng kì nghỉ kéo dài 1 tuần.)
  • Each student has to write two 2000-word assignments.
    (Mỗi sinh viên phải viết 2 bài luận dài 2000 từ.)
  • I have a five-year-old brother.
    (Tôi có 1 em trai 5 tuổi.)

Xem đầy đủ video bài giảng về cách dùng phân từ và danh từ như tính từ trong câu dưới đây:

  1. Bài tập về tính từ

Bài tập 1: Hãy chọn đáp án đúng cho những câu sau:

  1. Yesterday’s football match was exciting / excited. When my favorite team scored the winning point, the fans were exciting / excited.
  2. Everyone was shocking / shocked when they heard the shocking / shocked news.
  3. The recent project is really exhausting / exhausted. I’m nearly exhausting / exhausted.
  4. The employees are boring / bored with the boring / bored job.
  5. All the classmates were confusing / confused because the teacher’s explanation was confusing / confused.

Bài tập 2: Xác định tính từ trong những câu sau và chức năng của tính từ đó.

  1. Everything is new to me since I’ve just moved here for a week.
  2. The parents wanted to make their kids surprised on their birthday.
  3. Those beautiful flowers have been grown by my mom.
  4. The recent assignment seems difficult to me.
Bài viết được thực hiện bởi Ms Ngọc Ruby - Trung tâm tiếng Anh HP Academy
Trung tâm Anh Ngữ HP Academy
Địa chỉ: 134 Trần Mai Ninh, phường 12, quận Tân Bình, TP. HCM
Số điện thoại: 0909 861 911 
Email: hpacademy.vn@gmail.com 

Đáp án bài tập

Bài tập 1:

  1. Exciting – Excited
  2. Shocked – Shocking
  3. Exhausting – Exhausted
  4. Bored – Boring
  5. Confused – Confusing

Bài tập 2:

  1. New - Bổ nghĩa cho chủ từ EVERYTHING
  2. Their - Bổ nghĩa cho danh từ KIDS
    Surprised - Bổ nghĩa cho tân ngữ THEIR KIDS
  3. Beautiful - Bổ nghĩa cho danh từ FLOWERS
    My - Bổ nghĩa cho danh từ MOM
  4. Recent - Bổ nghĩa cho danh từ ASSIGNMENT
    Difficult - Bổ nghĩa cho linking verb SEEM

Như vậy là chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu tất tần tật kiến thức về tính từ trong tiếng Anh, quả là nhiều kiến thức trong 1 bài học. Các bạn có thể chia bài học này làm 3 phần như 3 video ở trên để dễ tiếp thu và ghi nhớ hơn. Đừng quên làm bài tập về tính từ ở phần cuối nhé.

Tất tần tật kiến thức về danh từ trong tiếng Anh: Tìm hiểu tất cả các kiến thức về danh từ trong tiếng Anh: Phân loại danh từ, danh từ ghép, chức năng của danh từ, sở hữu cách của danh từ,...
Stative Verbs là gì? 6 nhóm động từ chỉ trạng thái và các trường hợp ngoại lệ: Những trường hợp động từ chỉ tính chất trạng thái được gọi chung là Stative Verbs.