028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Học tập, Tiếng Anh

Tổng hợp những dạng bài tập vận dụng cụm từ chỉ mục đích – in order to và so as to

In order to và so as to – là hai trong những cụm từ chỉ mục đích được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Bài viết này sẽ cung cấp một số dạng bài tập thường gặp liên quan đến hai cụm từ đặc biệt này.

1. Tìm hiểu ý nghĩa của cụm từ chỉ mục đích - in order to và so as to 

In order to và so as to có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động được nhắc đến ngay trước đó.

Ví dụ: 

  • I study English in order to speak to my English friend.  

(Tôi học tiếng Anh để nói chuyện với người bạn đến từ Anh.) 

  • She works hard so as to have a better life in the future.  

(Cô ấy làm việc chăm chỉ để có được cuộc sống tốt hơn trong tương lai.) 

2. Một số cấu trúc câu sử dụng cụm từ chỉ mục đích in order to và so as to

2.1 S + V + in order/so as + (not) + to + V

S + V + in order/so as + (not) + to + V: Khi mục đích của hành động hướng tới chính chủ thể của hành động được nêu ở phía trước

Tình huống 1:

  • I worked hard. I wanted to pass the test.  (Tôi học hành chăm chỉ. Tôi muốn đỗ kỳ thi.)

⇒I worked hard so as to pass the test.  (Tôi học hành chăm chỉ để đỗ kỳ thi.)

Tình huống 2:

  • I worked hard. I didn’t want to fail the test.  (Tôi học hành chăm chỉ. Tôi không muốn trượt kỳ thi.)

⇒I worked hard in order not to fail the test.  (Tôi học hành chăm chỉ để không trượt kỳ thi.)

2.2 S + V + in order + for O + (not) + to + V

S + V + in order + for O + (not) + to + V: Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác 

Tình huống:

  • She works hard. She wants her kid to have a better life.  

(Cô ấy làm việc chăm chỉ. Cô ấy muốn con mình có cuộc sống tốt hơn.)

⇒She works hard in order for her kid to have a better life.  

(Cô ấy làm việc chăm chỉ để con cô ấy có cuộc sống tốt hơn.)

2.3 Một số cấu trúc câu khác 

To + V

Ví dụ:

  • I worked hard so as to pass the test. 

= I worked hard to pass the test.

(Tôi học hành chăm chỉ để đỗ kỳ thi.)

Lưu ý: Tuy nhiên, không dùng not + to V thay thế cho in order/ so as + not to V.

So that

S + V + so that S + can/could/will/would (not) + V.

Ví dụ:

  • She works hard in order for her kid to have a better life. 

= She works hard so that her kid will have a better life.  

(Cô ấy làm việc chăm chỉ để con cô ấy có cuộc sống tốt hơn.)

3. Một số bài tập vận dụng cụm từ chỉ mục đích - in order to và so as to 

Bài 1. Combine the ideas using “in order to/ so as to”

1. Rachel wanted to watch the news. She turned on the TV.
⇒………………………………………………………….
2. Nancy is carrying extra courses every semester. She wants to graduate early.
⇒………………………………………………………….
3. Ed took some change from his pocket. He wanted to buy a newspaper.
⇒………………………………………………………
4. I wanted to listen to the news while I was making dinner. I turned on the TV.
⇒………………………………………………………….
5. I unplugged the phone. I didn’t want to be interrupted while I was working.
⇒………………………………………………………….

Đáp án

1. Rachel turned on the TV in order to/so as to watch the news.

2. Nancy is carrying extra courses every semester in order to/ so as to graduate early.

3. Ed took some change from his pocket in order to/ so as to buy a newspaper.

4. I turned on the TV in order to/ so as to listen to the news while I was making dinner.

5. I unplugged the phone in order not / so as not to be interrupted while I was working.

Bài 2. Choose the correct alternative.

1. The school boys are in a hurry not to/ in order not to miss their school bus.

2. They were talking in whispers so that/ so as to nobody could hear them.

3. My mother needs a tin opener to open/ so that can open the bottles.

4. Advice is given in order that/ in order to students can choose the best course.

5. You may put your money in a small coin bank so that/ in order to keep it safe.

6. We wrote Katie’s name on the calendar so as not to/ so that not forget her birthday.

7. She stayed at work late in order to/ so that she could complete the report.

8. I need some new clothes. I haven’t got anything nice to wear/ so that I wear.

9. The new paint is excellent to cover/ in order to covering walls with cracks in.

10. Trees are being planted by the roadside so as to reduce/ in order that reducing traffic noise.

Đáp án

1. in order not to

2. so that

3. to open

4. in order that

5. in order to

6. so as not to

7. so that

8. to wear

9. to cover

10. so as to reduce

Bài 3: Complete the sentences.

1. We worked hard just before Tet Holiday _______we could really enjoy the holiday.

2. Hieu just popped out _______  buy a bottle of water.

3. Minh whispered _______ disturb the other students in the library.

4. I decided to learn English  _______   get a better job.

5. He told me to wake up early _______ I _______ have more time to prepare.

6. Nam is going to London _______ visit his penpal.

7. They did their job well _______  the boss to increase their salary.

8. We turned on the lights  _______ waste electricity.

9. We lower the volume of the radio  _______ to bother our neighbors.

10. The robber changed his address all the time   ______ the police not to find him.

Đáp án

1. so that 

2. in order to/ so as to/ to

3. in order not to/ so as not to 

4. in order to/ so as to/ to

5. so that- could

6. in order to/ so as to/ to

7. in order for

8. in order not to/ so as not to

9. in order not to/ so as not to

10. in order for

-----------------------------------
Người biên soạn:

Giáo viên Nguyễn Thị Quỳnh Châu

Trường TH-THCS - THPT Lê Thánh Tông