Table of Contents
Định lý Vi-et đóng vai trò quan trọng trong chương trình học phổ thông. Nó có mặt ở chương trình lớp 10, 11 và 12. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu định lý Viet bậc 2, định lý Viet bậc 3 và ứng dụng của nó để giải một số bài tập thường gặp trong chương trình cấp 3 nhé!
1. Định lý Vi-et là gì?
- Hai số
- Ba số
2. Ứng dụng của định lý Vi-et trong giải toán
• Nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai.
• Phân tích thành nhân tử: Nếu đa thức
• Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng: Nếu hai số có tổng là
• Xét dấu của các nghiệm phương trình bậc hai: Cho phương trình bậc hai
+ Phương trình (1) có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi
+ Phương trình (1) có hai nghiệm dương khi và chỉ khi
+ Phương trình (1) có hai nghiệm âm khi và chỉ khi
3. Ví dụ minh họa vận dụng định lý Vi-et
3.1. Ứng dụng định lý Viet trong các bài toán ở lớp 10
Ví dụ 1. Không giải phương trình, cho biết dấu các nghiệm:
Lời giải:
a) Ta có
Vì
b) Ta có
Vì
c) Ta có
Ví dụ 2. Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a)
b)
c)
d)
Lời giải:
a) Phương trình
Suy ra
b) Phương trình
Suy ra
c) Ta coi phương trình
Ta có
Suy ra phương trình có nghiệm là
Do đó
d) Ta có
Ta coi đây là phương trình bậc hai ẩn
Suy ra phương trình có nghiệm là
Do đó
Ví dụ 3.
a) Cho phương trình
b) Cho phương trình
Lời giải:
a) Theo hệ thức Vi-et, ta có
Do đó
b) Ta có
Theo định lý Vi-et, ta có:
•
•
Do đó
Ví dụ 4. Tìm tất cả các giá trị của
a)
b)
c)
d)
Lời giải:
a)
• Nếu
• Nếu
Điều kiện để phương trình có hai nghiệm là
Với điều kiện (*) giả sử
Thay
Đối chiếu điều kiện ta được
b)
Ta có
Điều kiện để phương trình có hai nghiệm là
Theo định lý Vi-et, ta có
Đối chiếu điều kiện ta được
c)
Ta có
Điều kiện để phương trình có hai nghiệm là
Ta có
Theo định lý Vi-et, ta có
Đối chiếu điều kiện ta được
d)
Ta có
Điều kiện để phương trình có hai nghiệm là
Ta có
Theo định lý Vi-et, ta có
Thay vào hệ thức
Đối chiếu điều kiện ta được
3.2. Ứng dụng của định lý Viet trong các bài toán lớp 11 và 12
Ví dụ 1. Tìm điều kiện của tham số
a)
b)
Lời giải:
a) Phương trình đã cho có ba nghiệm
So sánh hai vế ta có
Nếu ba nghiệm
Thay nghiệm
Với
Yêu cầu bài toán ⇔ phương trình
Vậy
b) Ta có
Đặt
Phương trình (1) có bốn nghiệm khi phương trình (2) có hai nghiệm dương phân biệt
Khi đó bốn nghiệm của phương trình (1) theo thứ tự là
Bốn nghiệm này lập thành cấp số cộng
Theo định lý Vi-et, ta có
Từ
- Với
, suy ra . Suy ra cấp số cộng . - Với
, suy ra . Suy ra cấp số cộng .
Ví dụ 2. Tìm các giá trị của m để hàm số
có cực đại, cực tiểu có hoành độ là các số dương . đạt cực đại và cực tiểu đồng thời hai giá trị cực trị cùng dấu.
Lời giải:
1. Hàm số đã cho có các điểm cực đại, cực tiểu có hoành độ là các số dương khi và chỉ khi phương trình:
Vậy,
2. Hàm số đã cho xác định và liên tục trên
Ta có :
Hàm số có cực đại , cực tiểu khi
Khi đó :
Gọi
Trong đó:
Theo định lí Vi-ét, ta có:
Theo bài toán:
So với điều kiện bài toán, vậy
Ví dụ 3. Trên tập số phức, xét phương trình
- 0.
- 2.
- 3.
- 1.
Lời giải:
Chọn D
Ta có
TH1:
TH2:
nên không tồn tại số nguyên dương
Vậy có 1 giá trị nguyên dương của
Ví dụ 4. Cho số phức
- -3
- 3
- 9
- 7
Lời giải:
Chọn B .
Đặt
Theo định lý Vi-et:
Vậy
4. Bài tập tự luyện về định lý Vi-et
Bài 1. Cho phương trình
a) Chứng minh rằng phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu với mọi
b) Gọi hai nghiệm của phương trình đã cho là
ĐÁP ÁN
a) Xét
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm trái dấu với mọi
b) Gọi hai nghiệm của phương trình đã cho là
Theo câu a) thì
Do
Đặt
Khi đó
Ta có
Với
Vậy với
Bài 2. Cho phương trình
ĐÁP ÁN
Ta có
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
Theo định lý Vi-et, ta có
Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi
Vậy giá trị lớn nhất của
Bài 3. Cho phương trình
a) Tìm hệ thức liên hệ giữa
b) Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của biểu thức
ĐÁP ÁN
Ta có
Do đó phương trình luôn có nghiệm với mọi giá trị của
Theo hệ thức Vi-et, ta có
a) Thay
Vậy hệ thức liên hệ giữa
b) Ta có
Suy ra
Vì
Suy ra
Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi
Và
Suy ra
Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi
Vậy GTLN của
Chú ý: Để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Bài 4. Cho phương trình
ĐÁP ÁN
Ta có
Để phương trình có hai nghiệm
Theo định lý Vi-et, ta có
Ta có
Vì
Dấu " = " xảy ra khi và chỉ khi
Bài 5. Cho phương trình
ĐÁP ÁN
Ta có
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt
Theo định lý Vi-et, ta có
Suy ra
Do
Để
Thử lại với
Vậy
Như vậy, nội dung trên đã tổng hợp kiến thức để học sinh hiểu thế nào định lý Vi-et và đưa ra phương pháp giải các dạng bài tập thường gặp trong chương trình phổ thông. Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp các bạn học sinh nắm vững kiến thức ở phần này từ đó các bạn có thể làm tốt các bài tập trên lớp.
Biên soạn & chịu trách nhiệm nội dung: Giáo viên Nguyễn Quốc Khánh
Trường THPT Trung Phú
