Table of Contents
1. Nhắc lại một số khái niệm
Biểu thức đại số là biểu thức trong đó ngoài các số, các phép toán (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) còn có sự xuất hiện của các chữ.
Ví dụ: 2x + 5 là một biểu thức đại số.
Với A là một biểu thức đại số thì
Ví dụ:
Ví dụ:
2. Cách giải phương trình chứa dấu căn
2.1. Giải phương trình chứa dấu căn bằng cách bình phương hai vế
Đối với phương trình có dạng
Ví dụ: Giải phương trình
Giải
Điều kiện:
Khi đó, (1)
Vậy,
Đối với phương trình có dạng
Ví dụ: Giải phương trình
Giải
Điều kiện:
Khi đó, (2)
Đây là phương trình bậc hai có a = 1, b = -6, c = 5 mà a + b + c = 0
Nên phương trình có hai nghiệm x1 = 1 (loại) và x2 =
Vậy,
Tuy nhiên, có một số bài khi bình phương hai vế ta vẫn chưa bỏ hết được dấu căn. Ta tiếp tục biến đổi và bình phương hai vế lần thứ hai. Cụ thể, đối với phương trình có dạng
Ví dụ: Giải phương trình
Giải
Điều kiện:
Khi đó,
Đối chiếu với điều kiện ban đầu. Vậy,
2.2. Giải phương trình chứa dấu căn bằng cách đưa về phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối
Đối với phương trình có dạng
Ví dụ: Giải phương trình
Giải
Ta có:
Trường hợp 1:
x - 3 = -2x + 1
Trường hợp 2: x - 3 < 0
-x + 3 = -2x + 1
Vậy,
2.3. Giải phương trình chứa dấu căn bằng một số phương pháp khác
Giải phương trình chứa dấu căn bằng cách đưa về phương trình tích
Ví dụ: Giải phương trình
Giải
Điều kiện:
Vậy,
- Giải phương trình chứa dấu căn bằng cách đánh giá hai vế
Ví dụ: Giải phương trình
Giải
Điều kiện:
Với
Do đó, phương trình
Vậy,
- Giải phương trình chứa dấu căn bằng cách đặt ẩn phụ
Ví dụ: Giải phương trình
Giải
Điều kiện: 1 - x
Đặt t =
Ta có: t2 = 1 - x
Khi đó, phương trình (7) trở thành:
2(1 - t2) + t = 1
Phương trình
Với t1 = 1
Vậy,
3. Bài tập giải phương trình chứa dấu căn lớp 10
3.1. Bài tập tự luận
Hãy giải phương trình 5
Giải
- Cách 1:
Điều kiện: x
(**)
Đối chiếu với điều kiện. Vậy S =
- Cách 2:
Điều kiện: x
(**)
Đối chiếu với điều kiện. Vậy, S =
3.2. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Phương trình
- S =
- S =
- S =
- S =
ĐÁP ÁN
B. S =
Bài 2: Cho các phương trình
Trong các phương trình trên, phương trình có duy nhất một nghiệm là
- Phương trình (1)
- Phương trình (2)
- Phương trình (3)
- Cả ba phương trình trên
ĐÁP ÁN
A. Phương trình (1)
Bài 3: Phương trình 5x - 3
- S =
- S =
- S =
- S =
ĐÁP ÁN
C. S =
Bài 4: Cho các phương trình
Trong các phương trình trên, phương trình có hai nghiệm là
- Phương trình (1)
- Phương trình (2)
- Phương trình (3)
- Cả ba phương trình trên
ĐÁP ÁN
B. Phương trình (2)
Bài 5: Phương trình
- S =
- S =
- S =
- S =
ĐÁP ÁN
A.
Bài 6: Cho phương trình
- Phương trình xác định với mọi giá trị x
- Phương trình xác định khi x
2 - Phương trình xác định khi
- Phương trình xác định khi
ĐÁP ÁN
D. Phương trình xác định khi
Bài 7: Cho các phương trình
Trong các phương trình nêu trên, phương trình vô nghiệm là
- Phương trình (1) và phương trình (2)
- Phương trình (1) và phương trình (3)
- Phương trình (2) và phương trình (3)
- Cả ba phương trình trên
ĐÁP ÁN
C. Phương trình (2) và phương trình (3)
Bài 8: Cho phương trình (x + 3)(2
- Phương trình xác định khi x
0 - Phương trình có nghiệm x = 4 + 2
- Phương trình có nghiệm x = 1 +
- -3 không phải là một nghiệm của phương trình
ĐÁP ÁN
C. Phương trình có nghiệm x = 1 +
Trên đây là một số dạng bài về phương trình chứa dấu căn và cách giải. Mong rằng các em có thể vận dụng, phối hợp các phương pháp để có thể làm nhiều bài tập liên quan hơn nữa và đạt thành tích cao trong các kì thi sắp tới.
Chịu trách nhiệm nội dung: GV Nguyễn Thị Trang
