Picture of the author
Picture of the author
SGK Toán 10»Phương Trình. Hệ Phương Trình»Giải và biện luận phương trình đầy đủ, c...

Giải và biện luận phương trình đầy đủ, chi tiết

Giải và biện luận phương trình là một nội dung bài học quan trọng đối với các em học sinh lớp 10. Thông qua bài viết, các em học sinh sẽ nắm được các bước giải và biện luận phương trình cùng các dạng bài tập quan trọng.

Xem thêm

Giải và biện luận phương trình là một nội dung kiến thức quan trọng đối với các em học sinh lớp 10. Bài viết nhằm cung cấp các kiến thức trọng tâm để nhận biết các dạng phương trình phổ biến cũng như cách giải và biện luận. Để hiểu rõ hơn những nội dung trên, các em hãy cùng VOH Giáo Dục tìm hiểu bài viết sau đây.


1. Giải và biện luận phương trình bậc nhất có dạng ax + b = 0

1.1. Khái niệm

  • Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 trong đó  a, b , a 0

Ví dụ: 2x + 5 = 0 là một phương trình bậc nhất theo ẩn x.

1.2. Cách giải và biện luận phương trình bậc nhất 

Để biện luận phương trình ax + b = 0 (*) ta cần xét các trường hợp sau:

  • Nếu a = 0, b = 0: Phương trình (*) có vô số nghiệm.
  • Nếu a = 0, b 0: Phương trình (*) vô nghiệm.
  • Nếu a 0: Phương trình (*) có nghiệm duy nhất x = .

1.3. Một số ví dụ về giải và biện luận phương trình bậc nhất 

Ví dụ 1: Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m

(m - 1)x - m2 + 1 = 0            (1)

Giải

  • Nếu m -1 0 m 1 thì phương trình (1) trở thành:

(m - 1)x = m2 - 1

x =

x =

x = m + 1

Vậy, khi m 1 thì phương trình (1) có nghiệm duy nhất x = m + 1

  • Nếu m - 1 = 0 m = 1 thì phương trình (1) trở thành:

0x = 0 (đúng )

Vậy, khi m = 1 thì phương trình (1) có vô số nghiệm.

Ví dụ: Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m

(m2 - 4m + 5)x = 5 - m            (2)

Giải

Ta có: m2 - 4m + 5

= (m2 - 4m + 4) + 1

= (m - 2)2 + 1

Mà (m - 2)2 + 1 > 0, m nên phương trình (2) có nghiệm duy nhất x =

2. Giải và biện luận phương trình bậc 2 có dạng ax2 + bx + c = 0

2.1. Khái niệm

  • Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0 trong đó a, b, c ,a 0.

Ví dụ: 2x2 + 5x + 1 = 0 là phương trình bậc hai theo ẩn x.

2.2. Cách giải và biện luận phương trình bậc 2

Để biện luận phương trình ax2 + bx + c = 0 (**) ta cần xét các trường hợp sau:

  • Nếu a = 0 thì phương trình (**) có dạng bx + c = 0.Ta có thể biện luận theo các bước như phương trình (*)
  • Nếu a 0 thì phương trình (**) là phương trình bậc hai một ẩn. Ta cần xét = b2 - 4ac
    • < 0 thì phương trình (**) vô nghiệm.
    • > 0 thì phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt x1 = ,x2 = .
    • = 0 thì phương trình (**) có nghiệm kép x1 = x2 = .

2.3. Một số ví dụ về giải và biện luận phương trình bậc 2

Ví dụ: Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m

mx2 - 3x + 1 = 0           (3)

Giải

  • Nếu m = 0 thì phương trình (3) trở thành phương trình bậc nhất một ẩn

-3x + 1 = 0

  3x = 1

  x =

  • Nếu m 0 thì phương trình (3) trở thành phương trình bậc hai một ẩn (x là ẩn, m là tham số)

Ta xét: = b2 - 4ac = (-3)2 - 4.m.1 = 9 - 4m

  • Với  < 0 9 - 4m < 0 m >  thì phương trình (3) vô nghiệm
  • Với = 0 9 - 4m = 0   m =  thì phương trình (3) có nghiệm kép x1 = x2 =  =
  • Với > 0   9 - 4m > 0  m <  thì phương trình (3) có hai nghiệm phân biệt

x1 = =  và x2 = =

Ví dụ: Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m

mx - 3 - x(1 - x) = 0           (4)

Giải

Ta có: mx - 3 - x(1 - x) = 0

 mx - 3 - x + x2 = 0

 x2 + (m - 1)x - 3 = 0

Đây là phương trình bậc hai theo ẩn x. Ta xét:

= b2 - 4ac

= (m - 1)2 - 4.1.(-3)

= (m - 1)2 + 12

Mà (m - 1)2 + 12 > 0, m   nên > 0. Vậy phương trình (4) có hai nghiệm phân biệt

x1 = = =

x2 = = =

Vậy, thì phương trình (4) luôn có hai nghiệm phân biệt x1 = và x2 =

3. Bài tập áp dụng về giải và biện luận phương trình lớp 10

Câu 1: Với giá trị nào của m thì phương trình (x - 1)m + 2x = 0 là phương trình bậc nhất một ẩn

A.  m

B. Không có giá trị nào của m thỏa mãn

C. m = -2

D. m -2

ĐÁP ÁN

D. m -2

Câu 2: Cho phương trình m2x - 6 + 2(m + 2)x = 0, với m là tham số. Số nghiệm của phương trình này là

A. Vô nghiệm

B. Vô số nghiệm

C. Duy nhất một nghiệm

D. Chưa thể xác định còn phụ thuộc vào tham số m

ĐÁP ÁN

C. Duy nhất một nghiệm 

Câu 3: Cho phương trình (m2 - 1)x2 - 2mx + 1 = 0, với m là tham số. Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là

A. Khi m  phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt

B. Phương trình có nghiệm duy nhất x = khi m = 1

C. Với mọi giá trị m , phương trình đã cho luôn có nghiệm

D. Khi m  và < 0, phương trình đã cho vô nghiệm

ĐÁP ÁN

D. Khi m  và < 0, phương trình đã cho vô nghiệm 

Câu 4: Cho phương trình (m2 + 1)x2 = x - 2, với m là tham số. Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là

A. Khi > 0, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt

B. Với mọi giá trị m , phương trình đã cho luôn vô nghiệm

C. Phương trình đã cho có nghiệm kép x1 = x2 = =  khi = 0

D. Khi m = -1, phương trình đã cho trở thành phương trình bậc nhất một ẩn

ĐÁP ÁN

B. Với mọi giá trị m , phương trình đã cho luôn vô nghiệm 

Câu 5: Cho phương trình 2(m2 - 8m + 16)x2 - 9x + 1 = 0, với m là tham số. Đây là phương trình bậc hai một ẩn khi

A. m 4

B. m 4

C. m = 4

D. m  

ĐÁP ÁN

A. m

Câu 6: Cho phương trình 5mx + m2 = 0, với m là tham số. Khi m = 0 thì phương trình

A. Có một nghiệm duy nhất x = 0

B. Vô nghiệm

C. Vô số nghiệm

D. Cả A, B, C đều sai

ĐÁP ÁN

C. Vô số nghiệm 

Thông qua nội dung một số dạng bài tập về giải và biện luận phương trình vừa nêu, mong rằng các em phần nào củng cố lại kiến thức, vận dụng vào việc giải quyết các bài tập tương tự và chuẩn bị tốt cho kỳ thi sắp tới.


Chịu trách nhiệm nội dung: GV Nguyễn Thị Trang

Tác giả: Phạm Thị Phương Thảo

Cách giải phương trình chứa dấu căn chi tiết, đầy đủ
Phương trình bậc nhất: một số vấn đề trọng tâm