Table of Contents
I. Phương trình tham số của đường thẳng
Định lí:
Trong không gian Oxyz cho đường thẳng
Định nghĩa:
Phương trình tham số của đường thẳng
trong đó, t là tham số.
Chú ý: Nếu
Ví dụ 1: Cho
a) Viết phương trình tham số của đường thẳng
b) Viết phương trình tham số của đường thẳng AB.
Giải:
a) Phương trình tham số của
b) Đường thẳng AB nhận
Nên phương trình tham số của AB là:
Ví dụ 2: Chứng minh rằng đường thẳng
Giải:
Ta có:
Do đó,
Vậy
II. Điều kiện để hai đường thẳng song song, cắt nhau, chéo nhau.
1. Điều kiện để hai đường thẳng song song
Gọi

Ta có:
Ví dụ 1: Kiểm tra các cặp đường thẳng sau là song song hay trùng nhau
a)
b)
Giải:
a)
Ta thấy
Vì vậy
b)
Ta thấy
Vì vậy
2. Điều kiện để hai đường thẳng cắt nhau
Hai đường thẳng
có đúng một nghiệm (t;t’).
Chú ý: Giả sử hệ (I) có nghiệm (t; t’), để tìm giao điểm M ta thay t vào phương trình tham số của d hoặc thay t’ vào phương trình tham số của d’.
Ví dụ 2: Tìm giao điểm của hai đường thẳng
Giải:
Xét hệ phương trình
Từ (1) và (2) suy ra
Vậy hệ phương trình trên có một nghiệm là
Suy ra
3. Điều kiện để hai đường thẳng chéo nhau
Hai đường thẳng
vô nghiệm.
Ví dụ 3: Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Giải:
Ta có:
Xét hệ phương trình:
Từ (1) và (2) suy ra
Do đó, hệ phương trình trên vô nghiệm.
Vậy hai đường thẳng
Nhận xét: Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng
Xét phương trình:
Khi đó, ta có các trường hợp sau:
Trường hợp | Số điểm chung của và | Kết luận | Hình vẽ |
(1) vô nghiệm | 0 | ![]() | |
(1) có nghiệm duy nhất | 1 | ![]() | |
(1) có vô số nghiệm | Vô số | ![]() |
Ví dụ 4: Tìm số giao điểm của mặt phẳng
a)
b)
c)
Giải:
a) Xét phương trình:
Nên phương trình vô nghiệm.
Vậy
b) Xét phương trình:
Nên phương trình có vô số nghiệm.
Vậy
c) Xét phương trình:
Vậy
Giáo viên biên soạn: Nguyễn Hoàng Lân (Trường THCS – THPT Nguyễn Khuyến BD)



