Mất giấy mua bán đất viết tay, làm sổ đỏ được không?

Mất giấy mua bán đất viết tay, làm sổ đỏ được không?

(VOH) - Năm 2001, tôi có vào Bình Phước mua một miếng đất bằng giấy tay 120 mét vuông (không có chứng thực của ủy ban xã) và ở từ đó đến nay không ai tranh chấp. Nay  muốn làm sổ đỏ mảnh đất nhưng đã làm mất tờ giấy mua miếng đất.  Xin hỏi luật sư có thể làm sổ đỏ được không?

(VOH) - Năm 2001, tôi có vào Bình Phước mua một miếng đất bằng giấy tay 120 mét vuông (không có chứng thực của ủy ban xã) và ở từ đó đến nay không ai tranh chấp. Nay  muốn làm sổ đỏ mảnh đất nhưng đã làm mất tờ giấy mua miếng đất.  Xin hỏi luật sư có thể làm sổ đỏ được không?

Luật sư Vũ Mạnh Hòa tư vấn xử lý theo 2 cách như sau:

1/ Bạn đã mất tờ giấy mua bán viết tay, nếu mình vẫn gặp được chủ cũ trước đây đã bán cho mình thì yêu cầu người ta làm giấy tái xác nhận ghi đúng theo tờ mua bán đất trước đây đã bán cho mình nhưng ngày ký ghi rõ ngày tháng mà mình yêu cầu lúc làm giấy tái xác nhận.

2/ Mình không gặp được chủ cũ nữa thì vẫn giải quyết được, trách nhiệm và nghĩa vụ của địa phương khi lập các thủ tục theo qui định của pháp luật, địa phương sẽ căn cứ vào sơ đồ địa chính xác nhận nguồn gốc đất thì vẫn tiến hành lập chủ quyền được.

Căn cứ theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 3/3/2017 được đánh giá là điểm quan trọng để giải quyết nhiều vướng mắc còn tồn tại về lập chủ quyền đất đai. Trong đó có trường hợp người dân mua, bán bằng giấy tờ viết tay không có xác nhận sẽ được giải quyết cấp sổ đỏ trên tinh thần nghị định nầy khiến bà con, người dân  phấn khởi. Trình tự thủ tục để được cấp sổ đỏ với các trường hợp người dân mua bán bằng giấy viết tay từ ngày 01/01/2008 trở về trước sẽ được giải quyết. Người dân cần chuẩn bị hồ sơ như sau để các cơ quan có trách nhiệm lập chủ quyền sử dụng đất:

Về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận:

Người sử dụng đất cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (nếu có ):

- Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ và trình tự giải quyết:

-Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.

-UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ về hiện trạng sử dụng đất; nếu đất chuyển nhượng trước đó không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra bản trích đo địa chính hoặc thực hiện việc trích lục, trích đo thửa đất; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp; chuẩn bị hồ sơ để trình ký giấy chứng nhận.

Trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao (nếu người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp đủ hồ sơ tại cấp xã).

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận:

Đối với trường hợp này là UBND cấp huyện (theo quy định tại Khoản 2 Điều 105 của Luật Đất đai).

Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK.

(2) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao) như sau:

- Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

- Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:

+ Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

+  Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:

* Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp; 

* Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập.

* Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.

* Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

* Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

* Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

* Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

Đối với câu hỏi của bạn các thủ tục chứng minh nguồn gốc trường hợp của mình chỉ cần tái xác lập lại, địa phương sẽ căn cứ vào sơ đồ địa chính và các thủ tục theo luật qui định. Tôi xin tư vấn và trả lời trường hợp nầy vận dụng các điều luật qui định của Luật đất đai 2003 và nghị định mới vừa được tư vấn.

Độc giả có nhu cầu tư vấn xin tham khảo thêm trên tư vấn pháp luật  

>>>> Phường không cho làm sổ đỏ đúng không?

>>>> Chuyển đất trồng cây thành đất ở được không?

BT (tuvanonline.voh@gmail.com)