028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571
Sự kiện:  Sức khỏe, Dinh dưỡng

Sự ‘diệu kỳ’ mà quả ớt chuông mang lại cho sức khỏe

(VOH) - Ớt chuông là loại ớt dễ ăn lại còn giàu dinh dưỡng. Mặc dù dùng nó chế biến món ăn mỗi ngày nhưng ít ai biết được những tác dụng của ớt chuông có lợi như thế nào.

Để tìm hiểu cụ thể về công dụng của ớt chuông đối với sức khỏe, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.

1. Đặc điểm của ớt chuông

Ớt chuông còn gọi là ớt ngọt, quả ớt có nhiều màu sắc khác nhau, phổ biến nhất là ớt chuông đỏ, ớt chuông xanh, ớt chuông vàng. Hiếm hơn thì có ớt chuông màu nâu, trắng, tím sẫm,..

Ớt chuông có nguồn gốc từ Mexico, Trung Mỹ và phía Bắc Nam Mỹ. Phần khung và hạt bên trong của ớt chuông có thể ăn được nhưng một số người sẽ cảm nhận được vị đắng.

Vị của ớt chuông có thể rất đa dạng tùy theo điều kiện trồng và điều kiện bảo quản sau thu hoạch. Ớt chuông xanh thường ít ngọt và hơi đắng hơn so với ớt chuông vàng và đỏ. 

8-tac-dung-cua-ot-chuong-an-thuong-xuyen-nhung-it-ai-biet-voh-1

Ớt chuông vàng, đỏ, xanh được dùng phổ biến ở Việt Nam (Nguồn: Internet)

2. Tác dụng của ớt chuông

Với sự đa dạng về thành phần dinh dưỡng, ăn ớt chuông còn tác dụng gì đối với sức khỏe:

2.1 Giúp chống viêm hiệu quả

Ớt chuông chứa nhiều chất phytochemical và carotenoid, đặc biệt là beta-carotene, có tác dụng chống oxy hóa và chống viêm.

2.2 Có lợi cho phụ nữ mang thai

Ớt chuông có chứa hàm lượng folat nhất định, hỗ trợ chức năng của các tế bào hồng cầu và đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ mang thai vì nó giúp ngăn ngừa một số loại khuyết tật bẩm sinh ở thai nhi. 

2.3 Giúp giảm cholesterol trong máu

Các capsaicin trong ớt chuông có nhiều lợi ích sức khỏe, đặc biệt, nghiên cứu cho thấy nó làm giảm cholesterol xấu (LDL), tránh nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường tuýp 2, đột quỵ... Ngoài ra, chất xơ trong ớt chuông cũng có thể giúp điều chỉnh tiêu hóa và nồng độ cholesterol.

2.4 Ngăn ngừa bệnh thiếu máu

Trong các loại ớt chuông có chứa một lượng sắt dồi dào, giúp cải thiện tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Bên cạnh đó, với hàm lượng lớn vitamin C, ớt chuông vừa là chất chống oxy hóa mạnh mẽ, vừa giúp tăng cường khả năng hấp thu sắt tốt hơn.

2.5 Tăng cường thị lực

Lutein và zeaxanthin là những sắc tố carotenoid bảo vệ điểm vàng của mắt khỏi tác hại của ánh sáng xanh, giúp cải thiện thị lực và chống lại các phản ứng oxy hóa gây tổn thương cho võng mạc mắt. Hiện nay, zeaxanthin được tìm thấy rất nhiều trong ớt chuông đỏ, ớt chuông cam và nhiều nhất là trong ớt chuông xanh. 

Bên cạnh đó, ớt chuông đỏ cũng chứa hàm lượng lớn vitamin A giúp tăng cường thị lực và ngăn ngừa chứng quáng gà. 

2.6 Phòng ngừa ung thư

Các nghiên cứu đã phát hiện tác dụng của ớt chuông có thể bảo vệ cơ thể khỏi bệnh ung thư. Chất chống oxy hóa lycopene trong ớt chuông đỏ giúp chống lại các gốc tự do, ngăn ngừa một số loại ung thư, đặc biệt là ung thư tiền liệt tuyến ở nam giới. 

2.7 Giúp làm đẹp da và tóc

Các loại ớt chuông luôn chứa nguồn vitamin E dồi dào,  đây là loại vitamin đóng vai trò quan trọng trong việc giữ cho làn da và mái tóc nhìn trẻ trung hơn.

2.8 Tác dụng tốt lên hệ thần kinh

Vitamin B6 trong ớt chuông có tác dụng tốt lên hệ thần kinh và giúp tái tạo tế bào. 

Nhìn chung, ớt chuông là một loại rau củ quả dễ tìm mua, dễ chế biến, dễ ăn và đặc biệt là tác dụng của ớt chuông rất có lợi cho sức khỏe.

3. Cách ăn ớt chuông tốt nhất để giữ nguyên giá trị dinh dưỡng

Nhiều người còn khá băn khoăn về vấn đề nên ăn ớt chuông sống hay chín để dễ dàng hấp thu chất dinh dưỡng từ loại rau củ quả này. Thực tế cho thấy, ớt chuông có thể ăn sống hoặc chín, tuy nhiên bạn nên chọn các món ăn từ ớt chuông sao cho phù hợp với thể trạng sức khỏe của mình. Cụ thể:

8-tac-dung-cua-ot-chuong-an-thuong-xuyen-nhung-it-ai-biet-voh-2

Ớt chuông có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau (Nguồn: Internet)

  • Nếu bạn có một hệ tiêu hóa khỏe mạnh thì có thể ăn ớt chuông sống để bảo toàn lượng vitamin C có trong ớt chuông. Bởi khi chế biến ở nhiệt độ cao, lượng vitamin C trong ớt chuông có thể bị thất thoát. 
  • Nếu bạn có hệ tiêu hóa nhạy cảm hoặc mắc các bệnh về đường ruột thì nên ăn ớt chuông chín để dễ dàng hấp thu và “giảm việc” cho hệ tiêu hóa. 

Mặc dù công dụng của ớt chuông rất nhiều nhưng bạn không nên lạm dụng loại thực phẩm này. Bởi khi tiêu thụ quá nhiều ớt chuông cùng lúc có thể gây tiêu chảy, ợ nóng, đau dạ dày, nóng rát ở cổ họng, miệng và da. Khá hiếm có trường hợp dị ứng với ớt chuông nhưng một số người có thể bị dị ứng với nó do phản ứng hóa học chéo với các loại thực phẩm khác.

Lời khuyên: Để đảm bảo ớt chuông phát huy tốt công dụng thì bạn nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng về loại ớt chuông và hàm lượng nên ăn trong tuần. 

4. Cách chế biến ớt chuông thành nhiều món khác nhau

Ớt chuông là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, giúp tăng hương vị và kích thích vị giác trong mỗi bữa ăn, đặc biệt ở ớt chuông có thể kết hợp được với các thực phẩm khác để tạo ra nhiều món ngon. Ăn ớt chuông sống nhiều bạn sẽ thấy ngán, vì vậy bạn nên thử nhiều món ngon từ ớt chuông dưới đây để thay đổi khẩu vị mỗi ngày:

  • Thịt bò xào ớt chuông
  • Nước ép ớt chuông
  • Ớt chuông xào tôm
  • Thịt gà xào ớt chuông
  • Ớt chuông xào mực sa tế
  • Ớt chuông nhồi thịt
  • Salad ớt chuông
  • Bò lúc lắc

5. Thành phần dinh dưỡng trong quả ớt chuông

Cũng tùy vào màu sắc mà giá trị dinh dưỡng trong mỗi quả ớt chuông có thể khác nhau. Cụ thể, với 3 loại ớt chuông phổ biến là ớt chuông đỏ, xanh và vàng sẽ có giá trị dinh dưỡng tương ứng như sau (hàm lượng được nghiên cứu trong 100g ớt chuông):

Thành phần dinh dưỡng

Ớt chuông đỏ

Ớt chuông vàng

Ớt chuông xanh

Nước

92.2 g

91 g

92

Chất đạm

1 g

1.3 g

1.3

Chất béo

0.3 g

0.2 g

0.2

Chất đường bột

4 g

5.5 g

4.5

Chất xơ

2 g

1.4 g

1.5

Canxi

7 mg

86 mg

6 mg

Sắt

0.43 mg

3.6 mg

0.8 mg

Magie

12 mg

12 mg

10 mg

Photpho

26 mg

120 mg

25 mg

Kali

211 mg

275 mg

175 mg

Natri

2 mg

15 mg

3 mg

Vitamin C

190 mg

250 mg

103 mg

Vitamin B1

0.05 mg

0.37 mg

0.04 mg

Vitamin B2

0.09 mg

0.51 mg

0.05 mg

Vitamin PP

1 mg

2.5 mg

0.9 mg

Vitamin B5

0.317 mg

0.168 mg

0.099 mg

Vitamin B6

0.291 mg

0.168 mg

0.224 mg

Vitamin E

1.58 mg

Beta-caroten

1624 µg

120 µg

198 µg

Folat

18 µg

26 µg

11 µg

Dựa vào bảng thành phần dinh dưỡng và hàm lượng tương ứng trên, bạn có thể chọn lựa loại ớt chuông phù hợp với dinh dưỡng mà cơ thể bạn đang cần. Có thể thấy, ớt chuông rất giàu chất chống oxy hóa và vitamin C. So với ớt chuông xanh, ớt chuông vàng và đỏ chứa hàm lượng vitamin C nhiều hơn. 

NGUỒN THAM KHẢO
  1. Trang 143, 144, 145 - Sách Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam - 2007 - Nhà xuất bản Y Học (cập nhật ngày 11/06/2020)
kieunu tổng hợp
Tham vấn chuyên gia: Nguyễn Thị Sơn