028.38225933 (Hotline) - 028 3822 1188 (FM 95.6) - 028 38291 357
icon-radio-fm-999-mhz
logo-voh-radio-online
Điện thoại: 028.38225933 - 028.38225934
Đường dây nóng bạn nghe đài: 028.3891 357 - 0948747571

Bà bầu ăn hạt dẻ có tốt không? Đáp án mẹ cần tìm hiểu ngay

(VOH) – Giữa vô vàn các loại hạt tốt cho thai kì, nhiều mẹ bầu lại ‘mê mẩn’ vị bùi bùi, thơm bở của hạt dẻ. Vậy bà bầu ăn hạt dẻ có tốt không và nên lưu ý gì khi thêm vào chế độ dưỡng thai?

Bên cạnh việc tập trung xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bữa ăn chính trong ngày, các mẹ bầu cũng đặc biệt quan tâm tới khẩu phần ăn của bữa phụ. Theo đó, tùy theo sở thích cũng như khẩu vị, mỗi mẹ có thể lựa chọn uống thêm sữa, ăn thêm salad hay đơn giản là nhâm nhi một vài loại hạt giàu dinh dưỡng dành cho thai kì.

Và nếu mẹ bầu còn đang băn khoăn không biết có nên ăn hạt dẻ để bồi bổ không thì bài viết này sẽ chia sẻ “đáp án” cho mẹ!

1. Bà bầu ăn hạt dẻ có tốt không?

Hạt dẻ có lẽ không chỉ đơn thuần là “món ăn chơi” vào độ giao mùa se lạnh mà loại hạt này còn được biết đến như một nguồn cung cấp dồi dào chất chống oxy hóa, vitamin nhóm B (đặc biệt là vitamin B9, vitamin B6) cùng nhiều khoáng chất thiết yếu. Chính vì thế, hãy yên tâm rằng bà bầu ăn hạt dẻ rất tốt cho sức khỏe và nhận được những lợi ích tuyệt vời này:

1.1 Cải thiện căng thẳng lo âu

Vừa có hương vị bùi thơm hấp dẫn, vừa mang tới hàm lượng lớn vitamin nhóm B nên hạt dẻ là một trong những thực phẩm rất tốt cho hệ thần kinh, hỗ trợ tổng hợp các mô thần kinh và cải thiện hiệu quả tình trạng lo lắng, căng thẳng. Do đó, để giảm bớt lo âu và duy trì tinh thần thoải mái, mẹ bầu hoàn toàn có thể ăn thêm hạt dẻ đấy!

ba-bau-an-hat-de-co-tot-khong-dap-an-me-can-tim-hieu-ngay-voh-0
Bà bầu ăn hạt dẻ giúp tăng cường vitamin nhóm B, góp phần giải tỏa căng thẳng (Nguồn: Internet)

1.2 Ngăn ngừa dị tật bẩm sinh

Như đã chia sẻ, lượng vitamin B9 được tìm thấy trong hạt dẻ khá lớn, tương đương với hơn 15% nhu cầu hàng ngày mà cơ thể cần. Nhóm vitamin này được đánh giá là dưỡng chất mà mẹ bầu phải đảm bảo bổ sung đủ suốt thời gian mang thai, nhằm chủ động bảo vệ thai nhi không mắc phải các dị tật bẩm sinh như dị tật ống thần kinh.

Xem thêm: Cách phát hiện và ngăn ngừa dị tật ống thần kinh ở thai nhi, đảm bảo thai kỳ khỏe mạnh

1.3 Tốt cho hệ tiêu hóa

Theo phân tích dinh dưỡng, khi ăn một chén hạt dẻ (khoảng 84g), mẹ bầu có thể tiếp nạp thêm khoảng 4.3g chất xơ, góp phần sản sinh lợi khuẩn đường ruột cũng như kích thích tạo khối phân. Từ đây, hoạt động tiêu hóa của mẹ bầu sẽ diễn ra trơn tru hơn và giảm táo bón thai kì.  

1.4 Kiểm soát cân nặng hợp lý

Bổ sung hạt dẻ vào các bữa ăn phụ cũng là cách thức giúp bà bầu kiểm soát tăng cân nặng hợp lý khi mang thai. Điều này là bởi lượng chất xơ từ hạt dẻ thường khiến mẹ cảm thấy no lâu, ít ăn vặt  hoặc dùng thêm nhiều thực phẩm giàu calo khác.  

Xem thêm: Mức tăng cân hợp lý khi mang thai cho mẹ bầu bình thường – thiếu cân – thừa cân

1.5 Giảm nguy cơ mắc tiểu đường thai kì  

Nhằm kiểm soát ổn định nồng độ đường huyết và giảm nguy cơ mắc tiểu đường khi mang thai, các chuyên gia sức khỏe thường khuyến khích bà bầu dùng thêm hạt dẻ như một món ăn vặt lành mạnh.

Theo đó, các chất chống oxy hóa mạnh từ hạt dẻ như axit gallic hay ellagic đều có khả năng kiểm soát quá trình chuyển hóa đường glucose vào máu, giảm tình trạng kháng insulin cực kì hiệu quả.

ba-bau-an-hat-de-co-tot-khong-dap-an-me-can-tim-hieu-ngay-voh-1
Chất chống oxy hóa từ hạt dẻ giúp kiểm soát đường huyết ổn định (Nguồn: Internet)

1.6 Tăng cường sức đề kháng

Hấp thu những nhóm chất chống oxy hóa trong hạt dẻ không chỉ giúp bà bầu duy trì đường huyết ở mức an toàn mà hỗ trợ tăng cường sức đề kháng, hạn chế mắc các chứng viêm mãn tính hay bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi mang thai.

Xem thêm: Chất chống oxy hóa trong thực phẩm cùng tác dụng chống ung thư và ngăn ngừa lão hóa mà ít ai biết đến

1.7 Phòng chống tăng huyết áp thai kì

Hạt dẻ được xếp vào nhóm hạt rất giàu khoáng chất, trong đó điển hình phải kể tới kali, với lượng tương đương 11% nhu cầu hàng ngày của cơ thể. Đây là thành tố vô cùng quan trọng tham gia cân bằng điện giải và thể tích dịch trong cơ thể, đồng thời làm giãn nở mạch máu, phòng chống tăng huyết áp thai kì.

1.8 Bổ sung vitamin K

Nhằm giảm thiểu tối đa tỉ lệ trẻ bị xuất huyết não khi chào đời, theo khuyến cáo mẹ luôn phải chú ý bổ sung đủ lượng vitamin K khi mang thai. Thật may là ngoài các loại thuốc bổ sung vitamin K, mẹ có thể tham khảo sử dụng thêm nhóm thực phẩm tự nhiên giàu vitamin K như hạt dẻ đấy.

Xem thêm: ‘Nằm lòng’ 5 lưu ý quan trọng này để bổ sung vitamin K đúng cách, an toàn cho sức khỏe

2. Gợi ý món ngon từ hạt dẻ dành cho bà bầu

Có lẽ phần lớn mẹ bầu thường luộc hoặc rang hạt dẻ rồi ăn trực tiếp, thế nhưng thực tế loại hạt này còn là nguyên liệu của hàng loạt món ăn độc đáo.

ba-bau-an-hat-de-co-tot-khong-dap-an-me-can-tim-hieu-ngay-voh-2
Mẹ bầu có thể tận dụng hạt dẻ để chế biến nhiều món ăn bổ dưỡng, thơm ngon (Nguồn: Internet)

Để “làm mới” thực đơn, mẹ hãy thử tham khảo chế biến một vài món ngon từ hạt dẻ dưới đây xem sao nhé:

  • Bánh hạt dẻ
  • Chè hạt dẻ
  • Xôi hạt dẻ
  • Súp hạt dẻ
  • Canh hạt dẻ đậu hũ
  • Hạt dẻ hầm chân giò
  • Gà om hạt dẻ

Xem thêm: Nấu món ngon từ hạt dẻ chẳng hề khó với 11 công thức này!

3. Những lưu ý an toàn cần biết khi bà bầu ăn hạt dẻ

Khi lựa chọn thêm hạt dẻ vào chế độ dinh dưỡng, mẹ nên chú ý thực hiện một số khuyến cáo sử dụng an toàn sau:

  • Nên ăn với lượng vừa phải, khoảng 100g một ngày chia thành nhiều lần, trong tuần ăn từ 2 – 3 bữa. Tránh ăn quá nhiều và liên tục trong thời gian dài, gây chướng bụng ợ hơi.  
  • Trường hợp có tiền sử dị ứng với các loại hạt như dị ứng đậu phộng thì nên cẩn trọng khi sử dụng.
  • Khi chế biến các món ăn từ hạt dẻ, tránh thêm nhiều dầu mỡ hoặc chất tạo ngọt.

Vậy là qua những chia sẻ trong bài viết trên đây mẹ bầu đã cảm thấy yên tâm hơn khi quyết định ăn hạt dẻ trong thai kì rồi đúng không nhỉ. Chỉ cần mẹ nhớ sử dụng lượng hợp lý, đúng cách thì loại hạt thơm bùi này rất tốt cho sức khỏe của cả mẹ và em bé đấy!

NGUỒN THAM KHẢO
  1. 9 Intriguing Health Benefits of Chestnuts - Trang Healthline (Cập nhật ngày 16/9/2021)
Tham vấn chuyên gia: Nguyễn Thị Sơn